Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 985.92 -3.02 (-0.31%)
  • HNX-Index 117.07 -1.04 (-0.88%)
  • UPCOM-Index 53.88 -0.19 (-0.36%)
Thị trường chứng khoán
Phiên sáng 16/5: Sắc đỏ chiếm ưu thế, VN-Index điều chỉnh
Đăng 16/05/2018 | 10:44 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Sau 2 phiên tăng điểm khá tốt, VN-Index rung lắc và đóng cửa trong sắc đỏ trong phiên sáng nay khi nhà đầu tư thận trọng trước áp lực cung của ngày T+.

Mở cửa phiên giao dịch hôm qua, mhóm cổ phiếu vốn hóa lớn cũng như các bluechips tiếp tục là động lực chính giúp thị trường tăng điểm, từ đó lan tỏa ra các nhóm cổ phiếu khác, giúp VN-Index kết phiên tiếp cận mốc 1.080 điểm.

Bước vào phiên chiều, VN-Index tiếp tục tăng hướng lên mức 1.085 điểm. Tại vùng giá này, áp lực bán đã tăng mạnh khiến VN-Index giảm nhiệt và lùi về 1.074 điểm.

Dẫu vậy, với sự ổn định của nhiều mã vốn hóa lớn và bluechips, tiêu biểu là nhóm ngân hàng, sắc xanh của VN-Index vẫn được giữ vững. Tuy nhiên, về cuối phiên nhiều mã trụ yếu đà là nguyên nhân khiến đà tăng của VN-Index bị ảnh hưởng. Sắc xanh được giữ vững chủ yếu do sự ổn định của nhóm ngân hàng.

Theo PHS, với diễn biến này, VN-Index tạo cây nến dạng Shooting star ở vùng kháng cự 1.080-1.100 cho thấy lực bán đang xuất hiện ở vùng này. Bên cạnh đó, lượng hàng bắt đáy từ 2 hôm trước sẽ được giao dịch vào ngày mai.

Bước vào phiên giao dịch sáng nay (16/5), áp lực chốt lời sau 2 phiên tăng mạnh trước đó, sắc đỏ dần lấn át trên bảng điện tử, đã khiến chỉ số VN-Index đã lao mạnh xuống ngưỡng 1.065 điểm.

Tại ngưỡng này, lực cầu cũng nhanh chóng nhập cuộc, tuy có phần chưa thật sự tự tin, nhưng cũng đủ để đẩy VN-Index phục hồi trở lại, mặc dù sau hơn 1 giờ giao dịch vẫn đang ở dưới tham chiếu, tuy nhiên biên độ giảm đã không còn quá lớn.

Nhóm cổ phiếu ngân hàng ổn định và tăng tốt phiên hôm qua đã quay đầu điều chỉnh từ sớm trong phiên sáng nay, với sắc xanh duy nhất hiện diện ở STB.

Trong khi đó, nhóm 10 cổ phiếu vốn hóa lớn cũng mất đi lực đỡ khi một nửa trong số đó đang mất điểm, số còn lại tăng chưa đến 1%.

Thanh khoản khớp lệnh cao nhất sàn HOSE đang là CTG và nhóm cổ phiếu thị trường HQC, HHS, FLC, OGC…

Diễn biến rung lắc dưới tham chiếu của VN-Index kéo dài cho đến hết phiên sáng, với khối lượng giao dịch ít thay đổi so với phiên sáng hôm qua, nhưng giá trị lại sụt giảm cho thấy dòng tiền có phần chuyển hướng sang nhóm cổ phiếu thị giá vừa và nhỏ.

Chốt phiên sáng, sàn HOSE có 105 mã tăng và 165 mã giảm, VN-Index 5,48 điểm (-0,51%), xuống 1.068,02 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 75,4 triệu đơn vị, giá trị 1.864,86 tỷ đồng, tương đương về khối lượng nhưng giảm hơn 13% về giâ trị so với phiên sáng hôm qua. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp hơn 17,1 triệu đơn vị, giá trị 400,4 tỷ đồng.

Nhóm 10 cổ phiếu vốn hóa lớn đa số giảm điểm với VIC -1,1% xuống 130.500 đồng; VRE -0,5% xuống 47.650 đồng; VJC giảm 0,3% xuống 196.500 đồng; MSN giảm 1,2% xuống 95.000 đồng; VCB giảm 1% xuống 58.100 đồng, khớp 1,2 triệu đơn vị; BID giảm 1,9% xuống 33.950 đồng; CTG giảm 1,2% xuống 29.500 đồng, khớp lệnh lớn nhất sàn với hơn 3,52 triệu đơn vị.

Ngược lại, tăng điểm chỉ còn VNM tăng 0,3% lên 176.500 đồng; SAB tăng 0,8% lên 252.000 đồng; GAS tăng 1,2% lên 120.000 đồng.

Nhóm cổ phiếu bluechip ngoài 3 mã nêu trên tăng thì sắc xanh chỉ còn ở BMP +1,5% lên 60.900 đồng; GDM +3,1% lên 28.350 đồng và HSG +0,7% lên 14.600 đồng, cùng 4  mã đứng tham chiếu là SBT, STB, HPB, NT2 thì còn lại đều giảm.

Trong đó, giảm sâu nhất là NVL khi -5% xuống 50.800 đồng, khớp 1,62 triệu đơn vị. Một số mã khác như BVH -2,6%; CII-2,4%; ROS -2,3%; PLX -1,4%...

Nhóm cổ phiếu tài chính như ngân hàng, chứng khoán đều bị chốt lời, đặc biệt là nhóm ngân hàng, khi không có bất cứ mã nào tăng, trong khi nhóm các công ty chứng khoán chỉ nổi bật duy nhất là VND khi tăng 1,8% lên 22.500 đồng, khớp hơn 1 triệu đơn vị, còn lại cũng đều giảm điểm, với SSI khớp lệnh cao nhất nhóm với hơn 1,2 triệu đơn vị, giảm 1,4% xuống 35.000 đồng.

Nhóm cổ phiếu thị trường phân hóa, với màu xanh của HQC, OGC, FLC, QCG trong khi HHS, AMS, IDI, SCR, HAI, HAR, HNG mất điểm. Thanh khoản khớp lệnh cao nhất có HQC và OGC với hơn 2,7 triệu đơn vị.

Nhóm cổ phiếu khác trên thị trường đáng chú ý như DIG +5,5% lên 22.950 đồng, khớp lệnh gần 1,4 triệu đơn vị; TCH +3,7% lên 30.850 đồng, khớp hơn 1,5 triệu đơn vị; PVD +4,4% lên 16.450 đồng, khớp 1,2 triệu đơn vị.

HSL chào sàn từ phiên 10/5 và trải qua 4 phiên tăng trần liên tiếp, nhưng khớp lệnh chỉ vài trăm đơn vị thì sang phiên sáng nay đã có thanh khoản đột biến, trên 176.000 đơn vị, và vẫn tăng trần +6,8% lên 25.800 đồng.

Trên sàn HNX, chỉ số HNX-Index rung lắc mạnh hơn, nhưng xu hướng chung là đi xuống, khi vài lần chớm xanh đã ngay lập tức bị đẩy xuống dưới tham chiếu, với hầu hết các mã chi phối đều giảm hoặc đứng tham chiếu, tăng điểm chỉ còn tại PVS,CEO và PVB.

Cụ thể, PVS tăng 3,2% lên 19.600 đồng, khớp lệnh 2,77 triệu đơn vị. CEO tăng 1,4% lên 14.300 đồng, nhưng chỉ có gần 400.000 đơn vị khớp lệnh.

Trong khi đó, ACB giảm 1,1% xuống 44.000 đồng, khớp 1,1 triệu đơn vị; PVI giảm 1,4% xuống 34.500 đồng, khớp hơn 320.000 đơn vị; PVB tăng 6,3% lên 18.600 đồng, và cũng có hơn 300.000 đơn vị khớp lệnh.

Còn lại, SHB, VGC, HUT, SHS, VCG, VCS đứng tham chiếu, với thanh khoản cao nhất là SHB với hơn 2,88 triệu đơn vị, cao nhất HNX.

Đáng chú ý hôm nay có cổ phiếu VGS khi bất ngờ giảm sàn -9,3% xuống 11.700 đồng, khớp lệnh hơn 780.000 đơn vị.

Chốt phiên sáng, sàn HNX có 39 mã tăng và 69 mã giảm, HNX-Index giảm 0,72 điểm (-0,59%), xuống 122,93 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 19,2 triệu đơn vị, giá trị 322,24 tỷ đồng, giảm 11% về khối lượng và hơn 6% về giá trị so với phiên sáng hôm qua. Giao dịch thỏa thuận có thêm hơn 6,08 triệu đơn vị, giá trị 13,24 tỷ đồng.

Trên sàn UpCoM, sự phân hóa của nhóm cổ phiếu thanh khoản cao cũng khiến chỉ số Up-CoM rung lắc quanh tham chiếu trong hơn 1 giờ giao dịch, nhưng sau đó chỉ số cũng đi xuống vào chốt phiên trong sắc đỏ.

Nhóm cổ phiếu dầu khí như BSR +1,4% lên 22.100 đồng, khớp lệnh hơn 1,1 triệu đơn vị, lớn nhất sàn. POW tăng 0,7% lên 14.500 đồng, khớp hơn 300.000 đơn vị, OIL đứng tham chiếu 19.700 đồng, khớp lệnh hơn 377.000 đơn vị.

Trong khi đó, ART giảm 4,1% xuống 9.400 đồng, khớp hơn 1 triệu đơn vị LPB giảm 0,7% xuống 13.900 đồng, khớp lệnh hơn 410.000 đơn vị; HVN giảm 0,8% xuống 37.800 đồng; VGT giảm 1,6% xuống 12.700 đồng…

Chốt phiên sáng, UpCoM-Index giảm 0,15 điểm (-0,28%), xuống 55,84 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 4,88 triệu đơn vị, giá trị 80,57 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 874.000 đơn vị, giá trị 26,5 tỷ đồng.

Lạc Nhạn

Thị trường chứng khoán

VN30 Futures 24/05: Cẩn trọng với kịch bản rung lắc mạnh của VN30-Index

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   19 giờ trước

Xu hướng hồi phục của VN30-Index tại ngưỡng 950 điểm sẽ mở ra các cơ hội mua mới trên thị trường. Các vị thế mua có thể được tăng cường nếu VN30-Index bảo lưu được mốc hỗ trợ này. Tuy vậy, khả năng giao dịch sẽ gặp nhiều hạn chế khi basic của VN30F1806 thu hẹp mạnh khoảng cách thu hẹp về cuối phiên, chỉ còn -3.96 điểm.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 85,326
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 35,400
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 9,700
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,330
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,200
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,590
ANV CTCP Nam Việt 24,200
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 27,850
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 13,400
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,270
BBC CTCP Bibica 79,800
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,220
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 30,950
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 29,900
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,800
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 28,500
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 59,800
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,690
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,050
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 36,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 88,400
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 28,050
C47 CTCP Xây Dựng 47 10,500
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,250
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,650
CDC CTCP Chương Dương 18,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 29,100
CLC CTCP Cát Lợi 31,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,120
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,900
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 17,850
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 22,750
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,900
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,210
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,100
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 62,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,650
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 130,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 27,450
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 31,400
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 74,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,490
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 15,500
DHA CTCP Hóa An 28,150
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,200
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 41,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 19,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,200
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 27,500
AME CTCP Alphanam E&C 13,500
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 14,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 22,500
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,800
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 47,500
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,300
B82 CTCP 482 1,800
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,800
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,600
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 3,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 31,200
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 19,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,200
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,100
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 18,600
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 11,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 26,200
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 37,100
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 33,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 17,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,800
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 40,400
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,200
CT6 CTCP Công Trình 6 5,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 33,900
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,900
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 27,000
CVN CTCP Vinam 10,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,200
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,600
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,800
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 69,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,200
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,700
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,800
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 15,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 26,800
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 60,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 10,900
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 21,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,400
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 28,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 25,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 16,600
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 8,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,800
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,300
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 13,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 16,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,600
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 10,800
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,400
HDM CTCP Dệt May Huế 24,800
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.