Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 952.04 -8.21 (-0.85%)
  • HNX-Index 106.65 -0.65 (-0.61%)
  • UPCOM-Index 53.47 -0.40 (-0.75%)
Thị trường chứng khoán
Sôi động mùa cưới, cổ phiếu PNJ “lên đỉnh” lịch sử
Đăng 14/11/2017 | 17:02 GMT+7  |   CafeF
Theo kế hoạch, PNJ sẽ tiếp tục nâng số lượng cửa hàng trên toàn quốc lên con số 300 vào tháng 4/2018 và 500 cửa hàng vào năm 2020. Với tốc độ mở cửa hàng mau chóng như vậy, PNJ được coi như “Thế giới di động trong ngành trang sức”.

Trong phiên giao dịch 13/11, cổ phiếu PNJ của CTCP Vàng bạc đá quý Phú Nhuận đã tăng kịch trần lên 118.600 đồng, mức giá cao nhất kể từ khi niêm yết. So với thời điểm đầu năm, thị giá PNJ hiện gấp gần 2 lần và là một trong những cổ phiếu tăng trưởng ổn định nhất thị trường.

PNJ "lên đỉnh" vào mùa cưới

Dù vậy, việc PNJ có phiên bứt phá mạnh vẫn khiến không ít nhà đầu tư bất ngờ bởi rất hiếm khi cổ phiếu này làm được điều tương tự. Trên một diễn đàn tài chính, có nhà đầu tư đã nói vui rằng “PNJ tăng trần vì đang trong…mùa cưới”. Thực tế, quý 4 với cao điểm là mùa Noel, mùa cưới, lễ tết là cao điểm hoạt động kinh doanh của PNJ và nhiều khả năng KQKD quý 4 sẽ tích cực như trong quý 1 đầu năm.

Lý do trên không phải không có cơ sở bởi PNJ hiện là doanh nghiệp có thị phần cũng như quy mô lớn nhất ngành trang sức Việt Nam. Tính tới cuối tháng 10/2017, tổng số cửa hàng trang sức của PNJ trên toàn quốc đã lên tới 253, tăng 34 cửa hàng so với đầu năm. Đây là con số rất lớn nếu so với những đối thủ cạnh tranh như SJC (khoảng 60 cửa hàng trên toàn hệ thống), DoJi (khoảng 40 cửa hàng).

Theo kế hoạch, PNJ sẽ tiếp tục nâng số lượng cửa hàng trên toàn quốc lên con số 300 vào tháng 4/2018 và 500 cửa hàng vào năm 2020. Với tốc độ mở cửa hàng mau chóng như vậy, PNJ được coi như “Thế giới di động trong ngành trang sức”.

Số lượng cửa hàng PNJ bao phủ rộng khắp toàn quốc

Những năm gần đây, thị hiếu người tiêu dùng đang dần thay đổi, thay vì mua bán trang sức tại các cửa hàng nhỏ lẻ thì họ đã tìm đến các thương hiệu vững mạnh, khẳng định tên tuổi như PNJ. Do đó, việc đẩy mạnh mở rộng cửa hàng được đánh giá là bước đi đúng đắn của PNJ nhằm chiếm lĩnh thị phần.

Hiệu quả kinh doanh ngày càng cải thiện

Là một doanh nghiệp kinh doanh vàng, doanh thu PNJ chủ yếu đến từ vàng miếng và trang sức. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh vàng miếng có khá nhiều bất cập khi biên lợi nhuận mỏng và chịu sự kiểm soát của Nhà nước.

Đứng trước vấn đề trên, những năm gần đây PNJ đã thay đổi chiến lược kinh doanh và tập trung vào chế tác, kinh doanh trang sức cao cấp, đồng thời giảm dần hoạt động kinh doanh vàng miếng bởi đây là mảng đem lại lợi nhuận lớn hơn rất nhiều. Theo thống kê, mảng kinh doanh vàng miếng thường chỉ đem lại biên lãi gộp khoảng 1%, trong khi trang sức cao cấp thường đạt trên 20%.

Với những thay đổi chiến lược, biên lợi nhuận PNJ đã được cải thiện tích cực trong vài năm gần đây. Giai đoạn 2010 – 2011, thời điểm “hoàng kim” kinh doanh vàng miếng thì biên lãi gộp của PNJ chỉ từ 3 – 4%. Kể từ khi thay đổi chiến lược kinh doanh, đặt trọng tâm kinh doanh trang sức cao cấp từ năm 2015, biên lãi gộp của PNJ đã tăng vọt lên hơn 15% và trong 9 tháng đầu năm 2017, biên lãi gộp tiếp tục cải thiện lên tới 17,4%.

Do đó, mặc dù doanh thu PNJ hiện chỉ bằng khoảng một nửa so với năm 2011, nhưng lợi nhuận đạt được thậm chí đã tăng hơn 2 lần.

Biên lãi gộp PNJ tăng mạnh sau khi tập trung vào lĩnh vực trang sức

Một điểm đáng chú ý khác là trong 9 tháng đầu năm 2017, tốc độ tăng trưởng doanh thu trên mỗi cửa hàng (SSSG) của PNJ đạt 22% đối với mặt hàng trang sức, cải thiện mạnh so với mức 8% của năm 2015-2016.

Theo CTCK BSC, việc cải thiện SSSG có nguyên nhân chủ yếu do (1) Hệ thống cung ứng đang được hoàn thiện (bao gồm hệ thống ERP, quy trình, con người, mua nguyên vật liệu, bài toán vận tải – hậu cần), ban lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá mức độ hoàn thiện mới đạt 75% yêu cầu đề ra và (2) Hệ thống cửa hàng đang dần đến độ chín, thông thường một cửa hàng cần từ 12 – 18 tháng để có đóng góp đáng kể trong hệ thống. Trong khi đó, giai đoạn 2015, 2016 là thời điểm PNJ bắt đầu đẩy mạnh mở rộng hệ thống và bây giờ bắt đầu đến lúc “hái ngọt”.

Tiềm năng tăng trưởng ngành trang sức còn rất lớn

Có thể nói, việc PNJ chuyển hướng sang lĩnh vực trang sức không chỉ mang lại biên lợi nhuận cao hơn mà còn khá “hợp thời” khi người Việt đang có xu hướng dịch chuyển mạnh từ tích trữ vàng miếng sang sử dụng các sản phẩm trang sức.

Theo tính toán từ số liệu của Hội Đồng Vàng Thế giới (WGC), trong năm 2016, lượng vàng trang sức tiêu thụ tại Việt Nam đạt 15,4 tấn (-1% yoy). Mặc dù giảm nhẹ nhưng nhu cầu tiêu thụ vàng trang sức của Việt Nam đã tăng khá mạnh trong giai đoạn 2010-2016 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm hơn 10%.

CTCK Vietcombank (VCBS) cho rằng thị trường trang sức Việt Nam còn khá nhiều tiềm năng đến từ (1) mức tiêu thụ vàng trang sức trên đầu người của Việt Nam còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới, (2) tốc độ tăng trưởng dân số bình quân khoảng 1,2% cùng cơ cấu dân số trẻ, trên 50% là nữ - là nguồn khách hàng tiềm năng trong lĩnh vực trang sức, (3) kinh tế tăng trưởng tốt cải thiện thu nhập bình quân đầu người tác động tích cực đến nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng trang sức.


Thị trường chứng khoán

Vietstock Weekly 17-21/12/2018: Sẽ có rung lắc?

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   13 giờ trước

Mặc dù việc VN-Index đánh mất mốc 960 điểm trong phiên cuối tuần đã khiến kịch bản lạc quan bị ảnh hưởng đáng kể. Tuy vậy, việc dòng tiền vẫn đang duy trì ở mức tốt và khối ngoại liên tục mua ròng trong vài tuần qua khiến rủi ro giảm sâu là không lớn. VN-Index nhiều khả năng sẽ tiếp tục tích lũy bên dưới mốc 960 trước khi có những tín hiệu tăng vững chắc hơn.

Chứng khoán phái sinh 17-21/12/2018: Dòng tiền chuyển hướng sang hợp đồng VN30F1901

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   16 giờ trước

Tuần giao dịch qua, basis của các hợp đồng tương lai liên tục được thu hẹp trở lại. Tuy nhiên, trong phiên giao dịch cuối tuần, trước áp lực bán mạnh trên thị trường cơ sở, basis của VN30F1812 mở rộng nhẹ. Tuần sau, VN30F1812 sẽ đáo hạn nên dự kiến basis tiếp tục thu hẹp.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 25,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,100
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 13,100
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 43,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,550
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 32,500
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,700
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 11,000
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,350
ANV CTCP Nam Việt 30,450
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 34,600
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,400
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,500
BBC CTCP Bibica 73,100
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,820
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 33,900
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,200
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 22,800
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 57,300
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,110
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,000
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 32,150
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 99,400
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 27,300
C47 CTCP Xây Dựng 47 20,750
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 12,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,170
CDC CTCP Chương Dương 15,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 26,500
CLC CTCP Cát Lợi 34,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,600
CLL CTCP Cảng Cát Lái 24,500
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 14,750
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 24,800
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 7,000
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 17,500
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,100
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 59,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,000
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 161,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 22,350
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 24,100
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 68,600
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,800
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 9,260
DHA CTCP Hóa An 30,700
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 32,800
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 30,400
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,500
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,800
AME CTCP Alphanam E&C 20,200
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 38,900
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 22,800
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 6,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 52,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,700
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,800
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 9,700
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 23,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,000
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,000
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 16,200
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 38,700
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,700
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 13,300
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 11,400
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 6,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 25,100
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 39,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 27,700
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 14,300
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,000
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,400
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 5,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 36,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 16,900
CT6 CTCP Công Trình 6 4,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 28,200
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,000
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 24,700
CVN CTCP Vinam 10,500
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,600
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 15,700
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 26,700
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,400
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,100
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 44,900
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,000
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 2,600
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 4,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 19,200
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,600
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,400
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 16,400
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,800
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 21,600
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,200
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,100
CZC CTCP Than Miền Trung 8,000
DAP CTCP Đông Á 20,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 18,800
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,400
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 27,300
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,600
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 10,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 10,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 18,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 14,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,100
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 900
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,300
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 8,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,500
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 12,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 10,500
HDM CTCP Dệt May Huế 22,500
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.