Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 911.05 +8.75 (+0.97%)
  • HNX-Index 103.37 +1.81 (+1.78%)
  • UPCOM-Index 53.37 +0.11 (+0.21%)
Doanh nghiệp
Tiếp tục giảm hơn nửa dự phòng, lãi ròng 9 tháng ACB gấp 2.5 lần cùng kỳ
Đăng 23/10/2018 | 15:28 GMT+7  |   VietStock
Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý 3/2018 của Ngân hàng TMCP Á Châu (HNX: ACB) vừa công bố, lợi nhuận sau thuế 9 tháng đầu năm đạt gần 3,772 tỷ đồng, gấp 2.5 lần so với cùng kỳ năm trước, tỷ lệ nợ xấu tăng nhẹ lên mức 0.84%.

Tiếp tục giảm hơn nửa dự phòng, lãi ròng 9 tháng ACB gấp 2.5 lần cùng kỳ

Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý 3/2018 của Ngân hàng TMCP Á Châu (HNX: ACB) vừa công bố, lợi nhuận sau thuế 9 tháng đầu năm đạt gần 3,772 tỷ đồng, gấp 2.5 lần so với cùng kỳ năm trước, tỷ lệ nợ xấu tăng nhẹ lên mức 0.84%.

Theo báo cáo, kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm ACB không đồng nhất. Thu nhập lãi thuần của ACB trong 9 tháng đầu năm đạt hơn 7,424 tỷ đồng, tăng 22% so với cùng kỳ do thu nhập từ hoạt động dịch vụ tăng 33% trong khi chi phí hoạt động dịch vụ tăng 54%.

Trong khi lãi thuần từ hoạt động dịch vụ tăng 27% (1,075 tỷ đồng) và lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối tăng đến 71% (308 tỷ đồng), thì hoạt động mua bán chứng khoán kinh doanh ghi nhận lỗ hơn 47 tỷ đồng và lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư giảm 50% chỉ còn hơn 186 tỷ đồng. Lãi thuần từ hoạt động khác lại tăng gấp đôi đạt hơn 898 tỷ đồng. Chi phí hoạt động không thay đổi nhiều chiếm hơn 4,432 tỷ đồng.

Kết quả lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng đạt hơn 4,776 tỷ đồng, gấp 2.4 lần so với cùng kỳ và thực hiện được 83% kế hoạch năm 2018. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm 56% chỉ còn chiếm hơn 660 tỷ đồng, do đó lợi nhuận sau thuế của ACB gấp 2.5 lần, đạt gần 3,772 tỷ đồng.

Tính riêng trong quý 3, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm đến 59%, chiếm hơn 214 tỷ đồng, dẫn đến lợi nhuận trước và sau thuế của ACB gấp 2.2 lần, đạt lần lượt 1,625 tỷ đồng và 1,309 tỷ đồng.

Kết quả kinh doanh hợp nhất quý 3/2018 của Ngân hàng ACB. Đvt: Tỷ đồng

Trong 9 tháng đầu năm này, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương hơn 11,488 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ chỉ dương hơn 1,177 tỷ đồng, tăng gấp 9.7 lần. Trong đó chủ yếu là do thu nhập lãi tăng, tiền thu các khoản nợ đã được xử lý xóa, bù đắp bằng nguồn rủi ro, giảm các khoản về kinh doanh chứng khoán, giảm các khoản tiền gửi và cho vay các TCTD...

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư chỉ còn âm hơn 139 tỷ đồng do giảm mua sắm tài sản cố định, tiền thu từ thanh lý tài sản cố định, thu từ thanh lý bất động sản đầu tư. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính âm 3,100 tỷ đồng trong khi cùng kỳ âm 130 tỷ đồng do tiền chi thanh toán giấy tờ có giá dài hạn đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các khoản vay dài hạn khác...

Tính đến 30/09/2018, tổng tài sản của ACB đạt hơn 312,778 tỷ đồng, tăng nhẹ 10% so với cùng kỳ. Tiền gửi khách hàng và cho vay khách hàng cũng tăng 11% và 12%, đạt lần lượt 267,975 tỷ đồng và 219,080 tỷ đồng, thực hiện được 95% kế hoạch năm.

Nợ xấu của Ngân hàng 9 tháng đầu năm tăng 33% so với hồi đầu năm, trong khi nợ nghi ngờ giảm 18% thì nợ có khả năng mất vốn tăng đến 60%. Do đó, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ cho vay khách hàng tăng lên mức 0.84% so với 0.71% hồi đầu năm, vẫn còn kiểm soát tốt.

Chất lượng nợ vay quý 3/2018 của Ngân hàng ACB. Đvt: Tỷ đồng

Hàn Đông

FILI


Doanh nghiệp

SMC lỗ hơn 39 tỷ đồng trong quý cuối năm

Doanh nghiệp  |   VietStock  |   5 giờ trước

Quý cuối cùng của năm 2018, SMC đạt doanh thu thuần hợp nhất 4,232 tỷ đồng, tăng trưởng 18% so với cùng kỳ năm trước. Tuy vậy, việc giá vốn tăng đến gần 21% so với quý 4/2017 đã khiến lãi gộp của SMC giảm đến 45%, đạt gần 93 tỷ đồng vào quý 4/2018.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 25,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 1,800
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 13,400
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 43,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 21,500
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 33,250
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,080
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 11,100
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,440
ANV CTCP Nam Việt 26,950
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 33,400
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 8,050
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,980
BBC CTCP Bibica 67,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,130
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 32,850
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,600
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 20,950
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 48,100
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,500
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,550
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,200
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 92,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 25,600
C47 CTCP Xây Dựng 47 15,800
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 12,200
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,200
CDC CTCP Chương Dương 15,000
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 23,700
CLC CTCP Cát Lợi 35,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,670
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,800
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 13,300
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 26,800
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,580
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 17,500
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,100
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 52,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,950
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 149,400
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 19,450
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 25,000
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 69,800
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,680
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 9,300
DHA CTCP Hóa An 30,500
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 30,900
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 28,600
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,100
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,500
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,700
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,200
AME CTCP Alphanam E&C 15,700
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 35,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 21,700
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 5,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,200
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 36,800
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,700
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,600
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 23,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,000
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 42,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 12,100
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 12,100
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 6,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 22,600
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 38,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 27,700
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 13,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,000
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,800
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 5,400
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 34,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 16,200
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,900
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,400
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 22,000
CVN CTCP Vinam 16,800
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,100
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 15,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 25,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,100
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,100
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 44,400
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 2,600
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 4,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,100
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,200
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 19,200
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,500
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 24,300
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 20,100
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,400
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 18,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,300
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 600
CFC CTCP Cafico Việt Nam 21,600
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,200
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,400
CZC CTCP Than Miền Trung 6,900
DAP CTCP Đông Á 33,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 10,300
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 18,400
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 11,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 28,900
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,600
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,200
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 22,400
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 14,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 3,300
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 12,200
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,500
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,500
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 5,700
HDM CTCP Dệt May Huế 24,000
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.