Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 963.90 -22.02 (-2.23%)
  • HNX-Index 114.49 -2.58 (-2.21%)
  • UPCOM-Index 53.13 -0.75 (-1.38%)
Doanh nghiệp
Xi măng Công Thanh nợ ngàn tỷ vẫn.. lạc quan!
Đăng 17/07/2017 | 09:29 GMT+7  |   TNCK
Công ty cổ phần Xi măng Công Thanh, ông chủ Nhà máy xi măng Công Thanh đang ghánh trên vai khoản nợ 13.763 tỷ đồng, trong khi kết quả kinh doanh năm 2016 âm 478 tỷ đồng, vẫn… lạc quan với kế hoạch doanh thu “khủng” trên 5.156 tỷ đồng vào năm 2017.

Nợ xấp xỉ tổng tài sản

Thành lập năm 2006 với vốn điều lệ 50 tỷ đồng, ban đầu chỉ là một công ty sản xuất clinker và cho thuê xe trộn bê tông, Công ty Xi măng Công Thanh đã phát triển trở thành Tập đoàn Công Thanh gồm 9 công ty thành viên kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ: chính là xi măng, nhiệt điện, phân đạm, vận tải, khách sạn, resort, sân golf. Năm 2009, Xi măng Công Thanh trở thành công ty đại chúng.

ảnh 1
Đưa dây chuyền 2 vào hoạt động, Công ty Công Thanh đã phát sinh khoản lỗ sau thuế 478,22 tỷ đồng. 

Báo cáo tài chính năm 2016 cho thấy, cân đối tài chính của Công ty mất cân đối trầm trọng khi tổng nợ phải trả của Công ty tính đến cuối năm 2016 đã tăng lên 852 tỷ đồng, tăng 6,60% so với cùng kỳ năm 2015.

Cụ thể, tại thời điểm 31/12/2016, Công ty gánh trên vai khoản nợ 13.763 tỷ đồng, riêng vay nợ ngắn hạn là 1.181 tỷ đồng và vay nợ dài hạn là 7.309 tỷ đồng. Trong khi tổng tài sản là 14.080 tỷ đồng, hệ số nợ trên tổng tài sản là 97,75%.

Qua việc đưa dây chuyền 2 Xi măng Công Thanh công suất 3,6 triệu tấn vào hoạt động, Công ty đã phát sinh khoản lỗ sau thuế 478,22 tỷ đồng, nâng số lỗ lũy kế lên 582,7 tỷ đồng.

Áp lực lớn từ lãi vay và khấu hao khi dây chuyền hơn 12.000 tỷ đồng này đi vào hoạt động là những nguyên nhân chính khiến Công ty đột ngột lỗ lớn trong năm 2016.

Đáng nói, nợ phải trả ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2016 đã vượt mức tổng tài sản ngắn hạn của Công ty là 1.575 tỷ đồng (năm 2015 là 1.209 tỷ đồng), khiến kiểm toán báo cáo tài chính nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục của Công ty.

Lợi nhuận âm, nợ nần lớn do phải chi trả lãi vay đầu tư dự án, nhưng Công ty vẫn… lạc quan về việc sẽ có lợi nhuận trong tương lai, do Công ty đang trong giai đoạn mở rộng sản xuất, kinh doanh và mới đưa dây chuyền 2 vào hoạt động từ tháng 4/2016.

Ban lãnh đạo Xi măng Công Thanh cho rằng, Công ty có thể tái cơ cấu các khoản vay với ngân hàng, cùng với dòng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh rất khả quan, có thể đáp ứng khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn và tiếp tục hoạt động sản xuất cho các năm sau.

Với lập luận này, Xi măng Công Thanh khá tự tin khi đặt kế hoạch doanh thu năm 2017 đạt 5.156 tỷ đồng, tăng mạnh so với doanh thu 2.234 tỷ đồng của năm 2016. Công Thanh đánh giá rằng, doanh thu có thể bù đắp cho những khoản chi phí nói trên. Theo đó, kế hoạch năm 2017 chỉ lỗ 44 tỷ đồng.

Đặt doanh thu “khủng” có là lạc quan… tếu

Chưa bao giờ kinh doanh xi măng tại Việt Nam khó khăn như hiện nay, do nguồn cung dư thừa hơn chục triệu tấn mỗi năm và vẫn tiếp tục gia tăng. Khó hơn nữa khi sản lượng xi măng tăng quá mạnh, tập trung ở một số vùng miền càng khiến hoạt động kinh doanh chật vật hơn và việc xảy ra những cái kết không có hậu của doanh nghiệp xi măng là điều không hiếm. 

Câu chuyện các nhà máy xi măng đổ nợ, như Xi măng Hạ Long, Sông Thao, Đồng Bành… đã từng là lời cảnh báo cho không ít nhà sản xuất. Để cứu các doanh nghiệp thua lỗ, nhiều vụ M&A trong ngành xi măng đã diễn ra, điển hình là Vicem nhận tái cơ cấu Xi măng Hạ Long và Sông Thao, Vissai mua lại Đồng Bành và Đô Lương…

Bản thân ban lãnh đạo Xi măng Công Thanh cũng thừa nhận, do chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay) ngày một tăng cao đã thực sự trở thành gánh nặng. Để giữ được sự tăng trưởng về doanh thu, thì chi phí bán hàng mà doanh nghiệp bỏ ra cũng không nhỏ. Riêng đầu ra từ xuất khẩu cũng không mang về doanh thu và lợi nhuận như kỳ vọng, bởi chính sách áp dụng mức thuế xuất khẩu 5% và thuế VAT đối với mặt hàng xi măng clinker xuất khẩu từ năm 2016 đang khiến vị thế của xi măng Việt Nam yếu đi so với Thái Lan, Trung Quốc.

Chưa bao giờ kinh doanh xi măng tại Việt Nam khó khăn như hiện nay, do nguồn cung dư thừa hơn chục triệu tấn mỗi năm và vẫn tiếp tục gia tăng.

Trong bối cảnh đó, ngay cả thương hiệu có tiếng tại miền Bắc là Vicem Bỉm Sơn chỉ dám đặt mục tiêu đi ngang khi dự kiến doanh thu năm 2017 là 4.233 tỷ đồng, giảm hơn 1% so với năm 2016 và mức lợi nhuận đề ra 261 tỷ đồng, chỉ tăng gần 3 tỷ đồng so với năm 2016.

Nếu Vicem Bỉm Sơn có địa bàn tiêu thụ lớn tại Thanh Hóa, rất gần với Xi măng Công Thanh, đặt kế hoạch doanh thu thận trọng, thì việc Xi măng Công Thanh đặt kế hoạch kinh doanh “khủng” liệu có khả quan?

Theo đại diện Xi măng Công Thanh, ngoài các thị trường tiêu thụ truyền thống, năm 2017, Công Thanh sẽ tích cực mở rộng thị trường để gia tăng độ phủ tại miền Nam, nhằm giải quyết đầu ra và giảm hàng tồn kho. Thêm đó, việc tiếp tục cung cấp xi măng cho chương trình xây dựng nông thôn mới tại Thái Bình, Thanh Hóa và hợp đồng cung cấp xi măng cho công trình chống ngập của Công ty Xây dựng Trung Nam, hay Tập đoàn Tuần Châu sẽ góp phần gia tăng tiêu thụ tại phía Nam.

Xi măng Công Thanh đang sở hữu 2 dây chuyền sản xuất (tổng công suất 15.000 tấn clinker/ngày và 6 triệu tấn xi măng/năm). Về cơ bản, việc đưa thêm một dự án xi măng quy mô lớn vào hoạt động, Xi măng Công Thanh có cơ hội nâng cao sản lượng, doanh thu. Dẫu vậy, trong bối cảnh thị trường xi măng đang gặp khó, câu trả lời sẽ rõ trong thời gian tới, khi nhà sản xuất này công bố kết quả kinh doanh.

Trao đổi với phóng viên Báo Đầu tư, lãnh đạo một doanh nghiệp xi măng lớn đóng tại Ninh Bình cho rằng, giả thiết, thị trường xi măng đang thuận lợi, thì việc một doanh nghiệp có tỷ lệ vốn vay gần bằng tổng tài sản đã khó hiệu quả, chứ chưa nói đến thị trường quá nhiều nhà cung ứng và dư thừa sản lượng như hiện giờ. Một doanh nghiệp có khoản vay lớn xấp xỉ tổng tài sản từ một vài ngân hàng là quá sức tưởng tượng.

Cũng cần lưu ý, tổng tài sản 14.080 tỷ đồng của Xi măng Công Thanh tính đến ngày 31/12/2016 là số ghi nhận trên sổ sách, còn tài sản thực tế có đạt con số đó hay không lại là câu chuyện khác.

Theo Thế Hải
baodautu.vn

Doanh nghiệp

Vincom Retail đặt mục tiêu lãi sau thuế 2018 đạt 2,500 tỷ đồng, tăng trưởng 23%

Doanh nghiệp  |   VietStock  |   22 phút trước

Theo tài liệu ĐHĐCĐ thường niên 2018 mới công bố, CTCP Vincom Retail (HOSE: VRE) đặt kế hoạch doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh đạt khoảng 8,000 tỷ đồng, tăng 45% so với năm trước và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp đạt khoảng 2,500 tỷ đồng, tăng trưởng 23%.


ĐHĐCĐ PVS: Kế hoạch lãi ròng giảm phần ba về 560 tỷ, cổ phiếu lập tức giảm gần 7% ngay phiên sáng

Doanh nghiệp  |   CafeF  |   18 giờ trước

Cũng chính phải triển khai nhiều vấn đề liên quan dự án Cá Rồng Đỏ nên chi phí quản lý tăng mạnh. Bổ sung, PVS cho biết cũng tăng tập trung vào chi phí trích dự phòng tại một số đơn vị đang lỗ, còn chi phí quản lý hành chính thì tiết giảm.

ĐHĐCĐ PVS: Kế hoạch lãi ròng giảm phần ba về 560 tỷ, cổ phiếu lập tức giảm gần 7% ngay phiên sáng

Doanh nghiệp  |   NDH  |   21 giờ trước

Cũng chính phải triển khai nhiều vấn đề liên quan dự án Cá Rồng Đỏ nên chi phí quản lý tăng mạnh. Bổ sung, PVS cho biết cũng tăng tập trung vào chi phí trích dự phòng tại một số đơn vị đang lỗ, còn chi phí quản lý hành chính thì tiết giảm.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 87,071
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 36,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 9,990
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,300
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,300
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,480
ANV CTCP Nam Việt 24,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 27,200
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 12,700
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,270
BBC CTCP Bibica 78,900
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,230
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 30,950
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 27,700
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,800
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 27,300
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 59,700
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,690
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,300
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 86,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 28,100
C47 CTCP Xây Dựng 47 10,450
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,250
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,620
CDC CTCP Chương Dương 17,700
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 29,600
CLC CTCP Cát Lợi 31,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,100
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,300
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 17,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 21,400
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,850
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,500
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,700
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,800
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 122,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 26,150
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 31,600
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 74,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,600
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 15,700
DHA CTCP Hóa An 28,050
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 42,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 40,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 19,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,000
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 27,500
AME CTCP Alphanam E&C 13,500
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 14,100
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 21,300
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,600
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 47,500
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,200
B82 CTCP 482 1,700
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,800
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,600
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 3,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 31,200
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 600
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 19,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,200
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,100
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 17,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 11,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 37,100
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 33,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 17,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,800
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 39,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,200
CT6 CTCP Công Trình 6 5,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 33,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,200
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 27,000
CVN CTCP Vinam 10,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,200
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,600
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 21,800
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,800
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 69,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,200
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,700
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,000
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,700
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 15,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 25,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 60,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 21,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,400
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 28,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 25,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 16,600
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 8,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,800
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,300
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 12,500
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 16,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 12,400
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,400
HDM CTCP Dệt May Huế 24,500
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.