Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

VN-Index :   +3.20
807.13   (+0.40%)
GTGD :   3,350.3 tỷ VNĐ
HNX-Index :   +0.77
106.52   (+0.72%)
GTGD :   687.9 tỷ VNĐ
UPCOM-Index :   +0.06
54.55   (+0.11%)
GTGD :   123.6 tỷ VNĐ
VN30-Index :   +3.29
789.70   (+0.42%)
GTGD :   1,564.8 tỷ VNĐ
HNX30-Index :   +0.55
195.66   (+0.28%)
GTGD :   156.3 tỷ VNĐ
Doanh nghiệp
Xi măng Công Thanh nợ ngàn tỷ vẫn.. lạc quan!
Đăng 17/07/2017 | 09:29 GMT+7  |   TNCK
Công ty cổ phần Xi măng Công Thanh, ông chủ Nhà máy xi măng Công Thanh đang ghánh trên vai khoản nợ 13.763 tỷ đồng, trong khi kết quả kinh doanh năm 2016 âm 478 tỷ đồng, vẫn… lạc quan với kế hoạch doanh thu “khủng” trên 5.156 tỷ đồng vào năm 2017.

Nợ xấp xỉ tổng tài sản

Thành lập năm 2006 với vốn điều lệ 50 tỷ đồng, ban đầu chỉ là một công ty sản xuất clinker và cho thuê xe trộn bê tông, Công ty Xi măng Công Thanh đã phát triển trở thành Tập đoàn Công Thanh gồm 9 công ty thành viên kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ: chính là xi măng, nhiệt điện, phân đạm, vận tải, khách sạn, resort, sân golf. Năm 2009, Xi măng Công Thanh trở thành công ty đại chúng.

ảnh 1
Đưa dây chuyền 2 vào hoạt động, Công ty Công Thanh đã phát sinh khoản lỗ sau thuế 478,22 tỷ đồng. 

Báo cáo tài chính năm 2016 cho thấy, cân đối tài chính của Công ty mất cân đối trầm trọng khi tổng nợ phải trả của Công ty tính đến cuối năm 2016 đã tăng lên 852 tỷ đồng, tăng 6,60% so với cùng kỳ năm 2015.

Cụ thể, tại thời điểm 31/12/2016, Công ty gánh trên vai khoản nợ 13.763 tỷ đồng, riêng vay nợ ngắn hạn là 1.181 tỷ đồng và vay nợ dài hạn là 7.309 tỷ đồng. Trong khi tổng tài sản là 14.080 tỷ đồng, hệ số nợ trên tổng tài sản là 97,75%.

Qua việc đưa dây chuyền 2 Xi măng Công Thanh công suất 3,6 triệu tấn vào hoạt động, Công ty đã phát sinh khoản lỗ sau thuế 478,22 tỷ đồng, nâng số lỗ lũy kế lên 582,7 tỷ đồng.

Áp lực lớn từ lãi vay và khấu hao khi dây chuyền hơn 12.000 tỷ đồng này đi vào hoạt động là những nguyên nhân chính khiến Công ty đột ngột lỗ lớn trong năm 2016.

Đáng nói, nợ phải trả ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2016 đã vượt mức tổng tài sản ngắn hạn của Công ty là 1.575 tỷ đồng (năm 2015 là 1.209 tỷ đồng), khiến kiểm toán báo cáo tài chính nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục của Công ty.

Lợi nhuận âm, nợ nần lớn do phải chi trả lãi vay đầu tư dự án, nhưng Công ty vẫn… lạc quan về việc sẽ có lợi nhuận trong tương lai, do Công ty đang trong giai đoạn mở rộng sản xuất, kinh doanh và mới đưa dây chuyền 2 vào hoạt động từ tháng 4/2016.

Ban lãnh đạo Xi măng Công Thanh cho rằng, Công ty có thể tái cơ cấu các khoản vay với ngân hàng, cùng với dòng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh rất khả quan, có thể đáp ứng khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn và tiếp tục hoạt động sản xuất cho các năm sau.

Với lập luận này, Xi măng Công Thanh khá tự tin khi đặt kế hoạch doanh thu năm 2017 đạt 5.156 tỷ đồng, tăng mạnh so với doanh thu 2.234 tỷ đồng của năm 2016. Công Thanh đánh giá rằng, doanh thu có thể bù đắp cho những khoản chi phí nói trên. Theo đó, kế hoạch năm 2017 chỉ lỗ 44 tỷ đồng.

Đặt doanh thu “khủng” có là lạc quan… tếu

Chưa bao giờ kinh doanh xi măng tại Việt Nam khó khăn như hiện nay, do nguồn cung dư thừa hơn chục triệu tấn mỗi năm và vẫn tiếp tục gia tăng. Khó hơn nữa khi sản lượng xi măng tăng quá mạnh, tập trung ở một số vùng miền càng khiến hoạt động kinh doanh chật vật hơn và việc xảy ra những cái kết không có hậu của doanh nghiệp xi măng là điều không hiếm. 

Câu chuyện các nhà máy xi măng đổ nợ, như Xi măng Hạ Long, Sông Thao, Đồng Bành… đã từng là lời cảnh báo cho không ít nhà sản xuất. Để cứu các doanh nghiệp thua lỗ, nhiều vụ M&A trong ngành xi măng đã diễn ra, điển hình là Vicem nhận tái cơ cấu Xi măng Hạ Long và Sông Thao, Vissai mua lại Đồng Bành và Đô Lương…

Bản thân ban lãnh đạo Xi măng Công Thanh cũng thừa nhận, do chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay) ngày một tăng cao đã thực sự trở thành gánh nặng. Để giữ được sự tăng trưởng về doanh thu, thì chi phí bán hàng mà doanh nghiệp bỏ ra cũng không nhỏ. Riêng đầu ra từ xuất khẩu cũng không mang về doanh thu và lợi nhuận như kỳ vọng, bởi chính sách áp dụng mức thuế xuất khẩu 5% và thuế VAT đối với mặt hàng xi măng clinker xuất khẩu từ năm 2016 đang khiến vị thế của xi măng Việt Nam yếu đi so với Thái Lan, Trung Quốc.

Chưa bao giờ kinh doanh xi măng tại Việt Nam khó khăn như hiện nay, do nguồn cung dư thừa hơn chục triệu tấn mỗi năm và vẫn tiếp tục gia tăng.

Trong bối cảnh đó, ngay cả thương hiệu có tiếng tại miền Bắc là Vicem Bỉm Sơn chỉ dám đặt mục tiêu đi ngang khi dự kiến doanh thu năm 2017 là 4.233 tỷ đồng, giảm hơn 1% so với năm 2016 và mức lợi nhuận đề ra 261 tỷ đồng, chỉ tăng gần 3 tỷ đồng so với năm 2016.

Nếu Vicem Bỉm Sơn có địa bàn tiêu thụ lớn tại Thanh Hóa, rất gần với Xi măng Công Thanh, đặt kế hoạch doanh thu thận trọng, thì việc Xi măng Công Thanh đặt kế hoạch kinh doanh “khủng” liệu có khả quan?

Theo đại diện Xi măng Công Thanh, ngoài các thị trường tiêu thụ truyền thống, năm 2017, Công Thanh sẽ tích cực mở rộng thị trường để gia tăng độ phủ tại miền Nam, nhằm giải quyết đầu ra và giảm hàng tồn kho. Thêm đó, việc tiếp tục cung cấp xi măng cho chương trình xây dựng nông thôn mới tại Thái Bình, Thanh Hóa và hợp đồng cung cấp xi măng cho công trình chống ngập của Công ty Xây dựng Trung Nam, hay Tập đoàn Tuần Châu sẽ góp phần gia tăng tiêu thụ tại phía Nam.

Xi măng Công Thanh đang sở hữu 2 dây chuyền sản xuất (tổng công suất 15.000 tấn clinker/ngày và 6 triệu tấn xi măng/năm). Về cơ bản, việc đưa thêm một dự án xi măng quy mô lớn vào hoạt động, Xi măng Công Thanh có cơ hội nâng cao sản lượng, doanh thu. Dẫu vậy, trong bối cảnh thị trường xi măng đang gặp khó, câu trả lời sẽ rõ trong thời gian tới, khi nhà sản xuất này công bố kết quả kinh doanh.

Trao đổi với phóng viên Báo Đầu tư, lãnh đạo một doanh nghiệp xi măng lớn đóng tại Ninh Bình cho rằng, giả thiết, thị trường xi măng đang thuận lợi, thì việc một doanh nghiệp có tỷ lệ vốn vay gần bằng tổng tài sản đã khó hiệu quả, chứ chưa nói đến thị trường quá nhiều nhà cung ứng và dư thừa sản lượng như hiện giờ. Một doanh nghiệp có khoản vay lớn xấp xỉ tổng tài sản từ một vài ngân hàng là quá sức tưởng tượng.

Cũng cần lưu ý, tổng tài sản 14.080 tỷ đồng của Xi măng Công Thanh tính đến ngày 31/12/2016 là số ghi nhận trên sổ sách, còn tài sản thực tế có đạt con số đó hay không lại là câu chuyện khác.

Theo Thế Hải
baodautu.vn

Doanh nghiệp

[Chân dung doanh nghiệp] Tăng 200% trong vòng 1 năm, động lực nào để Hòa Bình tiếp tục tăng trưởng?

Doanh nghiệp  |   BizLive  |   39 phút trước

BizLIVE - Trong 2 năm trở lại đây, với việc liên tục trúng thầu những dự án mới có trị giá nghìn tỷ đồng, cổ phiếu của CTCP Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình (mã HBC) liên tục chinh phục những đỉnh cao mới. Giới phân tích cho rằng, HBC có thể phát triển mạnh hơn nữa nếu khắc phục được các điểm yếu vốn đã tồn tại lâu tại doanh nghiệp này. Chia sẻ


NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 60,400
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 8,900
HVA Công tyCổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 3,100
HKB CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC PHẨM HÀ NỘI - KINH BẮC 3,100
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 3,200
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,700
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 7,700
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 4,500
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
TOP CTCP Phân phối Top One 2,100
SHG Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunhouse 3,300
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,250
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 35,500
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,600
ACL Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (CL - Fish Corp ) 8,450
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,900
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 6,030
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,360
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 45,600
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 12,050
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,800
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,800
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 30,000
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 35,000
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 20,600
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 17,000
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 28,800
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 79,200
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 11,750
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 35,500
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 57,000
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 35,000
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 21,700
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 16,550
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 5,250
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,800
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,900
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 74,000
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 17,450
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 17,400
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 9,800
CMV Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau (Camex) 19,500
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,700
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 27,800
COM Công ty Cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO) 54,500
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,600
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 210,000
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,550
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 30,500
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,900
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 48,200
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 12,850
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 23,900
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 36,300
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 30,100
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 106,300
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 5,330
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,200
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 15,900
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 29,200
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 15,100
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,300
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 12,200
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 25,700
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,100
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 13,800
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 34,900
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 10,700
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,900
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,900
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,200
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 3,100
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,700
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 13,600
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 8,600
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 9,900
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 38,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,800
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,900
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 7,600
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,400
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 17,000
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 16,000
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 11,500
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 9,300
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 6,300
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 20,400
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 19,300
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 7,500
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 27,000
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,400
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 47,600
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 19,800
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,600
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 3,600
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 5,200
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 34,700
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,500
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,700
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 30,200
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 4,500
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,850
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 19,700
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,800
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 51,600
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,000
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,000
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,000
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 31,000
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 15,000
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 42,000
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 5,300
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 15,500
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,500
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 4,800
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 1,100
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 14,400
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 16,500
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 9,600
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 31,600
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 23,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 16,000
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 18,700
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 13,800
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 11,800
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 13,500
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 17,400
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 18,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 14,400
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,900
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 33,300
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,800
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,100
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 14,200
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 5,300
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 26,100
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 14,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 5,800
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 13,600
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 45,600
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 13,000
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 8,700
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 21,900
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 9,000
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 56,000
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 10,400
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.