Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +28.16 (+2.13%)
  • HNX-Index 316.69 +5.37 (+1.73%)
  • UPCOM-Index 88.93 +1.76 (+2.02%)
Doanh nghiệp
Kiểm toán cho rằng PVcomBank lỗ gần 500 tỷ đồng năm 2020
Đăng 18/05/2021 | 14:48 GMT+7  |   VietStock
Công ty kiểm toán AASC vừa đưa ra một loạt ý kiến ngoại trừ trong báo cáo tài chính hợp nhất năm 2020 của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PvcomBank) về phân loại nợ, trích lập dự phòng, các khoản phải thu, tài sản đảm bảo để cấn trừ nợ…

Kiểm toán cho rằng PVcomBank lỗ gần 500 tỷ đồng năm 2020

Công ty kiểm toán AASC vừa đưa ra một loạt ý kiến ngoại trừ trong báo cáo tài chính hợp nhất năm 2020 của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PvcomBank) về phân loại nợ, trích lập dự phòng, các khoản phải thu, tài sản đảm bảo để cấn trừ nợ…

Thứ nhất, tại ngày 31/12/2020, PVcomBank chưa thực hiện phân loại nhóm nợ, trích lập dự phòng và thoái lãi dự thu đầy đủ đối với các khoản cho vay của khách hàng theo quy định hiện hành.

Ngoại trừ các khoản cho vay được giữ nguyên nhóm nợ theo Đề án tái cơ cấu Ngân hàng giai đoạn 2016-2020 (Đề án tái cơ cấu) và các khoản cho vay được giữ nguyên nhóm nợ, thu hồi nợ, trích lập dự phòng thoái thu lãi thep phương án cơ cấu lại của PVcomBank đến năm 2030 (Phương án cơ cấu lại), số dự phòng rủi ro cho vay và lãi thoái thu cần ghi nhận bổ sung tại ngày 31/12/2020 lần lượt là 821.49 tỷ đồng và 1,215 tỷ đồng. Nếu Ngân hàng thực hiện theo đúng quy định thì trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2020, chỉ tiêu “Dự phòng rủi ro cho vay và ứng trước khách hàng” sẽ tăng lên 821.49 tỷ đồng, chỉ tiêu “Các khoản lãi, phí phải thu” và “Lợi nhuận chưa phân phối” sẽ giảm đi 1,215 tỷ đồng và 2,037 tỷ đồng, “Lợi nhuận trước thuế” sẽ giảm đi 541.189 tỷ đồng.

Thứ hai, tại ngày 31/12/2020, Ngân hàng chưa thực hiện phân loại nhóm nợ, trích lập dự phòng và thoái lãi dự thu đầy đủ đối với các khoản đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết theo quy định. Ngoại trừ các trái phiếu được giữ nguyên nhóm nợ theo Đề án tái cơ cấu và các trái phiếu giữ nguyên nhóm nợ, thu hồi nợ, trích lập dự phòng, thoái thu lãi theo Phương án cơ cấu lại, số dự phòng rủi ro chứng khoán kinh doanh, dự phòng rủi ro chứng khoán đầu tư và lãi thoái thu cần ghi nhận bổ sung tại ngày 31/12/2020 lần lượt là 25.76 tỷ đồng; 109.361 tỷ đồng và 27.213 tỷ đồng.

Nếu Ngân hàng thực hiện theo đúng quy định thì chỉ tiêu “Dự phòng rủi ro chứng khoán kinh doanh” và “Dự phòng rủi ro chứng khoán đầu tư” sẽ tăng lên lần lượt 25.76 tỷ đồng và 109.361 tỷ đồng. “Các khoản lãi, phí phải thu” và “Lợi nhuận chưa phân phối” sẽ giảm đi lần lượt 27.213 tỷ đồng 162.334 tỷ đồng, “Lợi nhuận trước thuế” sẽ tăng lên 64.541 tỷ đồng.

Thứ ba, tại ngày 31/12/2020, Ngân hàng chưa thực hiện trích lập dự phòng rủi ro cho các tài sản có nội bảng khác đầy đủ theo quy định. Ngoại trừ các khoản phải thu, tài sản có được xử lý theo Đề án tái cơ cấu và các khoản phải thu, tài sản có được thu hồi, trích lập dự phòng, thoái thu lãi theo Phương án cơ cấu lại, số dự phòng rủi ro cho các tài sản có nội bảng khác cần trích lập tại ngày 31/12/2020 là 253.924 tỷ đồng. Nếu Ngân hàng thực hiện theo đúng quy định thì chỉ tiêu ‘các khỏan dự phòng rủi ro cho các tài sản Có nội bảng khác” sẽ tăng lên và “Lợi nhuận chưa phân phối” sẽ giảm đi cùng số tiền là 253.924 tỷ đồng. ‘Lợi nhuận trước thuế” sẽ giảm đi 130.262 tỷ đồng.

Thứ tư, trong năm 2017, Ngân hàng ghi nhận một số khoản thu nhập từ bán một số khoản đầu tư chứng khoán vốn và khoản đầu tư dài hạn chưa thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực kế toán.

Trong năm 2020, Ngân hàng đã thu hồi một khoản đầu tư dài hạn đã bán trên và hạch toán lãi phát sinh từ giao dịch này trong năm 2017 vào chi phí hoạt động khác. Nếu Ngân hàng thực hiện đúng theo quy định thì tại ngày 31/12/2020, chỉ tiêu “Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán” và “Đầu tư dài hạn khác”, “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn” tăng lên lần lượt 51.421 tỷ đồng, 11.5 tỷ đồng và 2.33 tỷ đồng. Chỉ tiêu “Các khoản phải thu” và “Lợi nhuận chưa phân phối” sẽ giảm đi tương ứng 160.102 tỷ đồng và 100.511 tỷ đồng. “Lợi nhuận trước thuế” sẽ tăng lên 37.556 tỷ đồng.

Nếu hạch toán đúng theo các ý kiến trên, hợp nhất năm 2020, PVcomBank sẽ lỗ gần 493.6 tỷ đồng thay vì con số lãi trước thuế gần 76 tỷ đồng trên báo cáo.

Thứ năm, tại Thuyết minh số 15.2 – Các khoản phải thu, trong năm 2017 Ngân hàng thực hiện chuyển nhượng khoản đầu tư góp vốn mua cổ phần cho một đối tác theo phương án trả chậm (chia làm 3 đợt và đã được gia hạn thanh toán đợt 2) với tổng giá trị phải thu là 727.872 tỷ đồng. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, đối tác đã thanh toán 6 tỷ đồng và Ngân hàng đã trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo thời gian quá hạn hợp đồng với số tiền 161 tỷ đồng. Kiểm toán chưa thể xác định được khả năng thu hồi đầy đủ của khoản phải thu này, do đó kiểm toán không thể xác định liệu có cần thiết phải điều chỉnh các số liệu này hay không.

Thứ sáu, trong năm 2019, Ngân hàng nhận bàn giao tài sản đảm bảo để cấn trừ nợ của một khoản trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết với tổng giá trị tài sản đảm bảo được cấn trừ nợ là 736.68 tỷ đồng và ghi nhận thu nhập phát sinh từ giao dịch này là 240.204 tỷ đồng. Kiểm toán cũng chưa thể xác định được giá trị lợi ích kinh tế sẽ thu được từ giao dịch này cũng như chưa khẳng định được việc ghi nhận thu nhập này có đảm bảo nguyên tắc thận trọng theo quy định không.

Kết quả kinh doanh năm 2020 của PVcomBank. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: BCTC kiểm toán 2020 của PVcomBank

Theo BCTC năm 2020 đã được kiểm toán, hoạt động chính của Ngân hàng sụt giảm, chỉ đem về gần 1,640 tỷ đồng thu nhập lãi thuần, giảm 6% so với năm 2019. Trong khi đó, một số nguồn thu ngoài lãi tăng trưởng so với năm trước như thu từ dịch vụ (+27%), lãi từ mua bán chứng khoán kinh doanh (gấp 2.6 lần), lãi từ mua bán chứng khoán đầu tư (+26%)... Dù chi phí dự phòng giảm nhẹ 1% so với năm trước (378 tỷ đồng), PVcomBank vẫn báo lãi trước thuế năm 2020 giảm 64%, chỉ còn gần 76 tỷ đồng. 

Chất lượng nợ vay của PVcomBank tại ngày 31/12/2020. Đvt; Tỷ đồng
Nguồn: BCTC kiểm toán 2020 của PVcomBank

Tại ngày 31/12/2020, tổng nợ xấu của Ngân hàng tăng 27% so với đầu năm, ghi nhận gần 2,627 tỷ đồng. Trong đó, nợ dưới tiêu chuẩn tăng mạnh nhất đến 45%, nợ có khả năng mất vốn tăng 26%. Kết quả kéo tỷ lệ nợ xấu trên dự nợ vay tăng mạnh từ 2.63% lên 3.12%.

Hàn Đông

FILI


Doanh nghiệp

DIG dự kiến phát hành 15 triệu cp ESOP

Doanh nghiệp  |   VietStock  |   1 ngày trước

HĐQT Tổng CTCP Đầu tư Phát triển Xây dựng (HOSE: DIG) vừa thông qua Nghị quyết về tiêu chuẩn và danh sách người lao động tham gia chương trình ESOP cùng số lượng phân bổ cho cán bộ công nhân viên.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 12,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 4,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,000
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 30,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 14,900
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 12,900
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,700
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 29,400
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 13,250
ANV CTCP Nam Việt 29,250
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 21,200
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 14,000
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,090
BBC CTCP Bibica 62,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 11,600
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 23,050
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 45,200
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 15,900
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 32,450
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 57,800
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 13,250
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 18,000
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 52,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 57,300
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 25,650
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,250
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 16,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 13,350
CDC CTCP Chương Dương 13,900
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 19,000
CLC CTCP Cát Lợi 34,700
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,400
CLL CTCP Cảng Cát Lái 31,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 29,950
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 36,250
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 18,600
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,900
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 15,400
CNG CTCP CNG Việt Nam 23,400
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 45,800
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 18,100
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 62,800
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 52,900
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 14,850
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 52,700
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,840
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 47,050
DHA CTCP Hóa An 43,450
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 105,900
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 34,650
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 22,100
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 10,800
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 21,700
AME CTCP Alphanam E&C 8,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 10,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 22,300
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,400
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 14,500
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 44,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 4,100
B82 CTCP 482 1,200
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,400
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 11,900
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 26,100
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 7,900
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 7,200
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,300
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 10,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,000
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 16,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 7,000
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 28,200
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 12,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 4,800
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 40,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 55,700
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 40,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,400
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 22,000
CKV CTCP COKYVINA 13,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,900
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,900
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,100
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 19,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 48,600
CT6 CTCP Công Trình 6 6,300
CTA CTCP Vinavico 1,000
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,300
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 8,100
CVN CTCP Vinam 9,000
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 7,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 25,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 18,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 20,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 56,100
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 16,900
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 2,500
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 40,900
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 7,900
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 12,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,900
HDO CTCP Hưng Đạo Container 900
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 900
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,100
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 2,100
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 9,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 51,300
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 33,600
ADP CTCP Sơn Á Đông 28,100
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 13,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,800
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,800
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 9,800
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 1,200
CFC CTCP Cafico Việt Nam 8,800
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,900
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 49,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 11,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 29,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 16,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 20,100
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 22,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 21,200
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 25,300
DPP CTCP Dược Đồng Nai 16,400
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 11,800
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 42,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,800
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 19,100
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 4,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,300
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 30,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,000
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 6,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 17,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 19,200
HDM CTCP Dệt May Huế 18,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2021 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp