Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +1.29 (+0.13%)
  • HNX-Index 106.68 -0.08 (-0.08%)
  • UPCOM-Index 56.68 -0.04 (-0.07%)
Thị trường chứng khoán
Masan MEATLife trước khi lên UPCoM: Lợi nhuận giảm, nhiều thách thức cho mảng thịt
Đăng 24/10/2019 | 09:44 GMT+7  |   CafeF
Chịu tác động từ khủng hoảng thịt lợn, doanh thu và lợi nhuận của Masan MEATLife đi xuống trong 2 năm gần đây. Mảng thịt mới đóng góp 1% doanh thu nhưng được Masan MEATLife kỳ vọng đóng góp trên 50% vào 2020.Quy mô ngành thịt lợn lớn nhưng cũng có nhiều thách thức để khai phá.

Tháng 7/2019, Masan Nutri-Science đã đổi tên thành CTCP Masan MEATLife với định hướng chuyển từ mảng nông nghiệp sang tập trung kinh doanh thịt đóng gói có thương hiệu theo mô hình tiêu dùng nhanh (FMCG).

Tập đoàn Masan, hiện đang sở hữu hơn 79% cổ phần, dự kiến đưa cổ phiếu công ty con lên sàn UPCoM trong năm nay để thực hiện mục tiêu niêm yết trên sàn HoSE khoảng năm 2022-2023. Công ty quản lý quỹ đầu tư KKR từng chi 150 triệu USD năm 2017 để mua 7,5% cổ phần của Masan MEATLife, tức định giá lên đến 2 tỷ USD.

Vừa qua, Masan Group cũng phân phối gần 1,8 triệu cổ phiếu công ty nông nghiệp cho các nhà đầu tư cá nhân với giá 75.000 đồng/cp. Các môi giới trên sàn OTC cũng chào bán với giá khoảng 75.000- 77.000 đồng/cp. Với vốn điều lệ 3.243 tỷ đồng, Masan MEATLife đang được thị trường định giá ở mức khoảng 24.300 tỷ đồng (hơn 1 tỷ USD).

Theo dữ liệu được thống kê bởi chứng khoán Bản Việt, định giá P/E của doanh nghiệp là 104,8 lần, trong khi mức trung bình của thế giới trong mảng chăn nuôi là 16,5 lần, bao gồm nhiều công ty cùng quy mô tỷ đô như Japfa Comfeed Indones, Cofco Meat Holdings, C.P Pokphand, Tangrenshen Group...

Hiện nay đối thủ lớn của Masan MEATLife là các công ty như Cargill, C.P Vietnam, Greenfeed, Anova Corp, Dabaco, De Heus … Trong khi nhiều công ty chăn nuôi lớn chưa công khai tài chính thì mức định giá của Masan MEATLife tỏ ra vượt trội so với một số công ty cùng ngành trên sàn chứng khoán.

Định giá các công ty chăn nuôi thường thấp hơn doanh thu.


Doanh thu và lợi nhuận đi xuống

Xu hướng kinh doanh chăn nuôi hiện nay của các doanh nghiệp thường là khép kín chuỗi cung ứng 3F (Feed: thức ăn chăn nuôi – Farm: trang trại chăn nuôi – Food: thực phẩm) hay được gọi là “từ trang trại đến bàn ăn”. Đây là mô hình tạo ra được chuỗi giá trị kinh tế lớn hơn, thực phẩm tươi sạch hơn và có tính kiểm soát cao hơn.

Masan MEATLife bắt đầu tiến vào chuỗi giá trị thịt từ năm 2014 với việc nhận chuyển nhượng cổ phần 2 đơn vị thức ăn chăn nuôi là CTCP Dinh dưỡng Nông nghiệp Quốc Tế (Anco) và CTCP Việt – Pháp Sản xuất Thức ăn Gia súc (Proconco).

Năm 2016, doanh nghiệp đầu tư trang trại chăn nuôi lợn công nghệ cao tại Nghệ An (MNS Farm Nghệ An) khởi đầu trong lĩnh vực chăn nuôi. Đến 2018, nhà máy chế biến thịt Meat Hà Nam đi vào hoạt động và ra mắt MEATDeli. Tính đến nay, Masan MEATLife hiện đã sở hữu đầy đủ các đơn vị trong chuỗi 3F.

Các đơn vị thuộc Masan MEATLife.


Dù đã tham gia đủ chuỗi giá trị nhưng bản chất kinh doanh của Masan MEATLife vẫn hoàn toàn đến từ mảng thức ăn chăn nuôi với tỷ trọng doanh thu năm 2018 là 99%, trong khi mảng thịt chỉ mới đóng góp 1%. Với doanh thu 602 triệu USD năm 2018, mảng thức ăn chăn nuôi của MML chiếm khoảng 11% thị phần. Kết quả kinh doanh của công ty đang lao dốc bởi khủng hoảng ngành chăn nuôi lợn 3 năm gần đây.

Cuộc khủng hoảng bắt đầu vào nửa cuối năm 2016 khi Trung Quốc giảm mua khiến giá giảm mạnh. Nhiều trang trại đã thu nhỏ đàn và treo chuồng, trong khi nông dân chuyển sang thức ăn tự pha đã kéo theo sự khủng hoảng của ngành thức ăn chăn nuôi. Sang đến năm 2018, khi giá lợn đang trên đà hồi phục thì dịch tả lợn châu Phi bùng phát. Ông Nguyễn Như So, Chủ tịch HĐQT Dabaco cho rằng, tổng đàn lợn Việt Nam giảm thực tế hơn nhiều con số thống kê 7-10%. Tại Trung Quốc, mức giảm đàn sau dịch còn lên tới 80%.

Sản lượng thức ăn chăn nuôi của Masan MEATLife theo đó cũng giảm từ 2,5 triệu tấn năm 2016 xuống còn 1,5 triệu tấn trong năm 2018. Biên lợi nhuận công ty giảm chủ yếu do sản lượng bán hàng thấp hơn trong khi chi phí cố định vẫn giữ nguyên và giá nguyên liệu cao.

Kết thúc năm 2018, Masan MEATLife ghi nhận doanh thu thuần 13.977 tỷ đồng, giảm 43% so với năm 2016 và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ thu về 96 tỷ đồng, giảm 94% so với mức lãi kỷ lục năm 2016.

Doanh thu và lợi nhuận MML đi xuống giữa khủng hoảng lợn


Năm 2019, công ty đặt kế hoạch doanh thu thuần khoảng 16.680-19.800 tỷ đồng và lợi nhuận trong trường hợp khả quan là 200 tỷ đồng. Một công ty cùng ngành là Dabaco (vốn điều lệ 910 tỷ đồng) đặt kế hoạch lợi nhuận năm nay là 405 tỷ đồng. Giá lợn đang tăng nhanh cùng nhu cầu cao dịp tết có thể thúc đẩy lợi nhuận các doanh nghiệp vào cuối năm.

Thách thức cho mảng thịt

Mức định giá cao nói trên đến từ sự kỳ vọng lớn về mảng thịt trong tương lai. Công ty con của Masan Group chỉ bắt đầu xâm nhập sâu vào thị trường với việc ra mắt thương hiệu MEATDeli trong năm 2018 (Masan MEATLife còn có cổ phần gián tiếp gần 25% tại Vissan). Mảng kinh doanh thịt hiện chưa có nhiều đóng góp với chỉ 1% doanh thu và chưa có lãi.

Dù vậy, Masan MEATLife đặt mục tiêu chiếm 10% thị phần thịt lợn tại Việt Nam với doanh thu gần 1,34 tỷ USD (khoảng 32.000 tỷ đồng) vào năm 2022 và đóng góp trên 50% tổng doanh thu của công ty, đặt ra nhiều bài toán lớn.

Ban điều hành công ty nhận định thị trường thịt lợn ở Việt Nam hiện rất giống với thị trường sữa giai đoạn 15-20 năm trước khi chưa được chuẩn hóa, phát triển rời rạc và không có người dẫn dầu. Hơn nữa, quy mô thị trường thịt lợn lại lớn nhiều lần thị trường sữa, đạt khoảng 10 tỷ USD với 99% sản phẩm thịt không có thương hiệu.

Việt Nam đứng thứ 2 về tiêu thụ thịt lợn bình quân đầu người với 29kg/năm, chỉ xếp sau Trung Quốc; trong đó khu vực thành thị có mức tiêu thụ cao hơn với 38kg/năm. Masan dự báo sản lượng thịt lợn Việt Nam giai đoạn 2019-2025 tăng trưởng khoảng 20% mỗi năm.

Mặc dù thị trường vẫn khá rộng với thị phần chủ yếu nằm ở các chợ truyền thống nhưng đã có nhiều doanh nghiệp lớn khai phá thị trường như C.P Việt Nam phân phối qua hệ thống siêu thị, 1.000 cửa hàng C.P Porkshop và dự kiến mở thêm 500 cửa hàng đến cuối năm, Greenfeed với thịt mát phân phối tại hệ thống cửa hàng Wyn, Anova Farm và Dabaco phân phối thịt tại nhiều siêu thị…

Cửa hàng phân phối thịt mát Wyn thuộc Greenfeed. Ảnh: THVL.


Masan MEATLife cũng gặp thách thức về nguồn cung thịt khi chỉ có 1 nhà máy chế biến Meat Hà Nam hoạt động từ năm 2018, phần còn lại bị phụ thuộc vào các trang trại của đối tác. Công ty dự kiến có nhà máy chế biến thứ 2 tại Long An nửa đầu năm 2020. Dù vậy, sản lượng 2 nhà máy này dự kiến chỉ đáp ứng 20% nhu cầu cho việc phân phối thịt, còn lại 80% đến từ trang trại đối tác đến 2020.

Ngoài ra, chủ thương hiệu MEATDeli còn chủ trương đẩy mạnh phát triển các sản phẩm thịt mát (thịt được giết mổ và đông lạnh khoảng 0-4 độ C, thời gian sử dụng lâu hơn và có biên lợi nhuận cao hơn thịt nóng). Công ty đánh giá hiện tiêu thụ thịt ở Việt Nam chủ yếu là thịt nóng được phân phối ở các chợ truyền thống với tỷ trọng 95%. Tuy nhiên, một chuyên gia trong ngành nhận định việc thay đổi văn hóa tiêu dùng thịt của người dân là một chiến lược cần rất nhiều thời gian, công sức và tài chính. Bản thân sản phẩm thịt nóng bán tại các chợ truyền thông cũng có giá cả thấp hơn 20-30% so với sản phẩm đóng gói trong siêu thị.

Dù phần lớn các công ty lớn như C.P Việt Nam, Dabaco, Anova...phần lớn vẫn phân phối thịt nóng, một số đơn vị đã bắt đầu phát triển thịt mát như chuỗi cửa hàng Wyn của Greenfeed xuất hiện năm 2018 hay C.P Việt Nam cũng lấn sân.

Việc mở rộng chuỗi kinh doanh cũng là một bài toán khó cho Masan MEATLife. Tính đến tháng 8, công ty có 11 cửa hàng MEATDeli, 45 cửa hàng MT (cửa hàng trong các siêu thị Co.op, BigC, Aeon, Lotte) và trên 110 đại lý nhượng quyền.

Một cửa hàng MEATDeli của Masan MEATLife.


Công ty đặt mục tiêu mở rộng rất nhanh, đến cuối năm 2019 dự kiến có 60 cửa hàng MEATDeli, trên 110 cửa hàng MT và trên 400 đại lý nhượng quyền. Để mở rộng chuỗi phân phối, công ty con của Masan sẽ cần giải nhiều bài toán về nguồn tài chính, quy trình quản lý thực phẩm, chuỗi cung ứng lạnh, nhân sự…

Thị trường thịt lợn có quy mô lớn, nhiều tiềm năng nhưng để khai thác được giá trị cần nhiều thời gian và chiến lược phát triển như ngành sữa trước đây. Ngành thịt cũng thu hút rất nhiều công ty tham gia, trong đó đa phần đều có nền tảng rất mạnh về chăn nuôi như C.P Việt Nam, Anova Corp, Dabaco, GreenFeed… Các doanh nghiệp này không chỉ đang cạnh tranh gay gắt ở phân khúc thức ăn chăn nuôi, chạy đua xây dựng nhà máy chế biến thịt mà sắp tới sẽ là cuộc cạnh tranh mới ở mảng thịt.

Cho rằng đối thủ to gấp 3-4 lần chỉ bán sản phẩm không thương hiệu, Masan muốn trở thành một “Vinamilk” trong ngành thịt với mức định giá vượt trội

Thị trường chứng khoán

Thị trường chứng quyền 12/11/2019: CREE1901 sụt giảm hơn 70%

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   18 giờ trước

Thị trường chứng quyền trong phiên giao dịch ngày 11/11/2019 có diễn biến khá tiêu cực khi toàn thị trường có 28 mã giảm giá, 11 mã tăng giá và 2 mã đứng giá. Trong đó có 4 mã giảm trên 40% do sắp đến ngày đáo hạn. Khối ngoại bán ròng mạnh trở lại với mức bán ròng hơn 756 nghìn đơn vị.

Chứng khoán phái sinh 12/11/2019: Có thể cân nhắc vị thế Short trong ngắn hạn

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   18 giờ trước

Các hợp đồng tương lai đồng loạt giảm điểm trong phiên giao dịch đầu tuần ngày 11/11/2019, basis thu hẹp và đạt mức -0.52 điểm. Chỉ số VN30-Index xuất hiện tổ hợp nến Evening Star trong phiên 11/11/2019 chứng tỏ nhịp tăng đã kết thúc. Các chỉ báo Stochastic Oscillator và Relative Strength Index đều xuất hiện tín hiệu tiêu cực. Do đó vị thế Short trong ngắn hạn có thể được cân nhắc.

Thị trường chứng quyền Tuần 11-15/11/2019: Sắc xanh thu hẹp dần

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   1 ngày trước

Diễn biến thị trường chứng quyền phiên cuối tuần ngày 08/11/2019 không mấy tích cực khi toàn thị trường có 20 mã giảm giá, 6 mã tăng giá và 15 mã đứng giá. Trong đó mã CVIC1901 là mã giảm mạnh nhất với mức giảm 20%. Khối ngoại tiếp tục mua ròng với tổng khối lượng hơn 226 nghìn đơn vị.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 12,500
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,200
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,950
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 37,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,500
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 24,750
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,670
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,100
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,150
ANV CTCP Nam Việt 25,250
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 22,500
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,440
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,010
BBC CTCP Bibica 63,300
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,770
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 25,900
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 41,950
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,700
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 26,100
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 52,500
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 11,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,400
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,500
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 73,500
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 21,800
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,400
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,500
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 6,680
CDC CTCP Chương Dương 15,100
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 24,250
CLC CTCP Cát Lợi 32,850
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 4,500
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,400
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 21,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 38,950
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,200
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 10,750
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,900
CNG CTCP CNG Việt Nam 22,950
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 59,900
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,450
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 71,700
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 22,000
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 24,000
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 86,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,730
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 18,200
DHA CTCP Hóa An 31,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 39,800
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 24,700
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 1,700
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 17,500
AME CTCP Alphanam E&C 6,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 19,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 12,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 42,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,600
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 9,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 37,400
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,100
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,600
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 14,900
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 45,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,400
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 22,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 24,800
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 9,400
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 13,300
CMC CTCP Đầu Tư CMC 9,000
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 19,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 18,000
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,900
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,300
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 12,000
CVN CTCP Vinam 13,000
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,700
D11 CTCP Địa Ốc 11 20,100
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 18,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,600
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 24,350
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 800
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 22,300
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 4,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 13,500
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 500
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,200
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,100
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 30,700
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 27,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 15,100
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 27,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,900
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,100
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 41,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 8,200
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 19,800
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 9,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 26,600
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,800
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 18,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 13,100
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 20,200
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 32,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,900
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 38,100
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,200
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 10,400
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 16,400
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 10,000
HDM CTCP Dệt May Huế 19,000
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp