Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 914.80 +3.69 (+0.41%)
  • HNX-Index 103.01 -0.12 (-0.12%)
  • UPCOM-Index 49.09 -0.21 (-0.43%)
Tài chính ngân hàng
10 nước dự trữ vàng nhiều nhất thế giới
Đăng 11/07/2018 | 11:28 GMT+7  |   CafeF
Mỹ đứng đầu thế giới về lượng vàng dự trữ với hơn 8.000 tấn, bằng tổng vàng dự trữ của 3 quốc gia tiếp theo trong top 10 cộng lại ...

Top 10 quốc gia dự trữ vàng nhiều nhất thế giới gần như không đổi trong vài năm qua. Trong đó, Mỹ đứng số 1 với hơn 8.000 tấn vàng dự trữ, gần bằng 3 quốc gia tiếp theo trong top 10 cộng lại. Còn Nga là nước mua vàng nhiều nhất thế giới trong 6 năm liên tiếp, nâng dự trữ năm 2017 lên 224 tấn, vượt qua Trung Quốc để giữ vị trí thứ 5.

Dưới đây là top theo Khảo sát GFMS Gold Survey về thị trường vàng toàn cầu được hãng tin Thomson Reuters thực hiện hàng năm.

1. Mỹ

Khối lượng vàng dự trữ: 8.133,5 tấn

Tỷ lệ trong dự trữ ngoại hối: 75,2%

Dự trữ vàng của Mỹ bằng tổng dự trữ của 3 quốc gia tiếp theo trong top 10 cộng lại và chiếm tới hơn 75% tổng dự trữ ngoại hối của nước này - mức lớn nhất thế giới.

2. Đức

Khối lượng vàng dự trữ: 3.371 tấn

Tỷ lệ trong dự trữ ngoại hối: 70,6%

Năm 2017, Đức hoàn thành việc tiến trình kéo dài 4 năm chuyển hồi tổng số 674 tấn vàng từ Ngân hàng Trung ương Pháp Banque de France và Cục Dự trữ Liên bang Mỹ về kho dự trữ của mình. Được công bố lần đầu tiên vào năm 2013, tiến trình này từng được dự báo phải tới năm 2020 mới hoàn thành. Kể từ khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, Đức vẫn đều đặn dự trữ thêm vàng.

3. Italy

Khối lượng vàng dự trữ: 3.451,8 tấn

Tỷ lệ trong dự trữ ngoại hối: 67,9%

Italy hầu như vẫn duy trì quy mô khối vàng dự trữ trong nhiều năm và nhận được hỗ trợ từ Chủ tịch Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) - Mario Draghi. Từng là Thống đốc Ngân hàng Trung ương Italy, khi được hỏi về vai trò của vàng trong danh mục của một ngân hàng trung ương, ông Draghi trả lời rằng vàng là "dự trữ của sự an toàn" và "vàng mang lại sự bảo vệ chống lại những biến động so với đồng USD".

4. Pháp

Khối lượng vàng dự trữ: 2.436 tấn

Tỷ lệ trong dự trữ ngoại hối: 63,9%

Trong vài năm qua, Ngân hàng Trung ương Pháp đã bán một số vàng trong kho dự trữ và đang có nhiều người kêu gọi dừng việc này. Marine Le Pen, chủ tịch Đảng Mặt trận Quốc gia Pháp dẫn đầu làn sóng kêu gọi Ngân hàng Trung ương không chỉ dừng bán vàng mà còn chuyển toàn bộ số vàng ở nước ngoài về.

5. Nga

Khối lượng vàng dự trữ: 1.909,8 tấn

Tỷ lệ trong dự trữ ngoại hối: 17,6%

Trong 6 năm qua, Ngân hàng Trung ương Nga mua vào nhiều vàng nhất thế giới và đầu năm nay đã vượt qua Trung Quốc để giữ vị trí thứ 5 trong danh sách này. Năm 2017, nước này mua vào 224 tấn vàng nhằm đa dạng hóa khối dự trữ ngoại hối khỏi đồng USD trong bối cảnh quan hệ của nước này với các quốc gia phương Tây xấu đi sau sự kiện sáp nhập bán đảo Crimea. Để có tiền mua vàng, nước này đã bán lượng lớn trái phiếu Mỹ.

6. Trung Quốc

Khối lượng vàng dự trữ: 1.842,6 tấn

Tỷ lệ trong dự trữ ngoại hối: 2,4%

Từ năm 2015, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc bắt đầu công bố thông tin về hoạt động mua bán hàng theo từng tháng, lần đầu tiên kể từ năm 2009. Dù là nước dự trự vàng lớn thứ 6 thế giới, vàng chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng dự trữ của Trung Quốc - mức thấp nhất trong top 10. Tuy nhiên, tỷ lệ này đã tăng nhẹ so với 2,2% vào năm 2016.

7. Thụy Sĩ

Khối lượng vàng dự trữ: 1.040 tấn

Tỷ lệ trong dự trữ ngoại hối: 5,3%

Thụy Sĩ là nước có dự trữ vàng trên đầu người lớn nhất thế giới. Trong Thế chiến thứ 2, quốc gia trung lập này trở thành trung tâm giao dịch vàng của châu Âu. Ngày nay, phần lớn giao dịch vàng của nước này được thực hiện với Hồng Kông và Trung Quốc.

8. Nhật Bản

Khối lượng vàng dự trữ: 765,2 tấn

Tỷ lệ trong dự trữ ngoại hối: 2,5%

Nhật Bản, nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới, là nước có dự trữ vàng nhiều thứ 8 thế giới. Tháng 1/2016, Nhật Bản hạ lãi suất về dưới 0%, động thái này đã thúc đẩy nhu cầu vàng trên khắp thế giới.

9. Hà Lan

Khối lượng vàng dự trữ: 612,5 tấn

Tỷ lệ trong dự trữ ngoại hối: 68,2%

Ngân hàng Trung ương Hà Lan từng tuyên bố sẽ chuyển kho vàng dự trữ từ Amsterdam tới Camp New Amsterdam - cách đó một giờ lái xe bởi cho rằng các biện pháp an ninh ở tại kho vàng hiện tại quá phiền phức.

10. Ấn Độ

Khối lượng vàng dự trữ: 560,3 tấn

Tỷ lệ trong dự trữ ngoại hối: 5,5%

Không ngạc nhiên khi Ấn Độ nằm trong top . Quốc gia châu Á với 1,25 tỷ dân này là nước tiêu thụ vàng lớn thứ 2 thế giới. Vào các lễ hội và mùa cưới tại Ấn Độ, kéo dài từ tháng 10 đến tháng 12, nhu cầu vàng tăng mạnh.

Vượt mặt Trung Quốc, bên trong kho vàng tối mật của Nga có gì?

Tài chính ngân hàng

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 25,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 65,143
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 38,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,200
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 10,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,190
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,160
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,460
ANV CTCP Nam Việt 17,900
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 30,800
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 11,000
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,950
BBC CTCP Bibica 72,600
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,400
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 28,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 24,100
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,600
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 20,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 53,200
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,800
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,200
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 33,250
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 73,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 23,600
C47 CTCP Xây Dựng 47 9,280
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,900
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,280
CDC CTCP Chương Dương 16,900
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 27,450
CLC CTCP Cát Lợi 28,200
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,000
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,300
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,150
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 19,700
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,500
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 21,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 5,180
CNG CTCP CNG Việt Nam 27,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 55,700
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 13,100
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 145,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 22,800
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 29,750
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 65,400
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,590
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 13,550
DHA CTCP Hóa An 26,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 37,100
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 34,700
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,700
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,500
AME CTCP Alphanam E&C 15,200
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 24,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 8,500
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 47,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,100
B82 CTCP 482 1,400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,800
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,400
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 4,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 38,500
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 21,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 15,900
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,800
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 16,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,500
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 43,600
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,300
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,200
CKV CTCP COKYVINA 21,100
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 34,800
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,800
CT6 CTCP Công Trình 6 5,000
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,300
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 28,600
CVN CTCP Vinam 4,500
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 12,800
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 17,400
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 24,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,200
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 39,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,700
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 14,400
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,300
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 25,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 17,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 60,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 14,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 24,300
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 5,400
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,100
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 20,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 13,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 13,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 14,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 10,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 12,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 19,700
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 12,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,800
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 30,700
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 11,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 9,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 34,300
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.