Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 985.92 -3.02 (-0.31%)
  • HNX-Index 117.07 -1.04 (-0.88%)
  • UPCOM-Index 53.70 -0.38 (-0.70%)
Tài chính ngân hàng
14 ngân hàng trên sàn báo lãi 20.126 tỷ đồng, gấp rưỡi cùng kỳ
Đăng 15/05/2018 | 16:09 GMT+7  |   NDH
(NDH) Nhiều ngân hàng giảm mạnh tỷ lệ CIR trong quý I vừa qua. Chất lượng tài sản đã được cải thiện. Sacombank hiện vẫn là nhà băng có tỷ lệ nợ xấu cao nhất trong nhóm.

Công ty Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) vừa công bố bức tranh toàn cảnh kết quả kinh doanh quý I/2018 của dòng cổ phiếu ngân hàng.

Theo đó, tổng thu nhập hoạt động và lợi nhuận trước thuế của 14 NHNY đạt 56.340 tỷ và 20.126 tỷ đồng, lần lượt tăng 35% và 52% so với cùng kỳ.

Trong đó, VIB là ngân hàng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất (230%). So với kết quả đạt thấp cùng kỳ, lợi nhuận trước thuế quý I của Eximbank đạt hơn 560 tỷ đồng, gấp 3,29 lần cùng kỳ. So với kế hoạch đề ra, Eximbank cũng là ngân hàng chạy đà nhanh nhất trong quý đầu tiên của năm, hoàn thành 35% kế hoạch.


Kết quả kinh doanh quý I của của nhóm cổ phiếu ngân hàng

Nguồn thu nhập chính trong cơ cấu thu nhập của các ngân hàng vẫn là thu nhập lãi. Tuy vậy, sự tăng trưởng và tỷ trọng đóng góp trong cơ cấu có sự phân hóa. Theo đó, thu nhập lãi ngoài ở nhóm ngân hàng có quy mô nhỏ như KLB, EIB, hay LPB giảm nhẹ, còn lại hầu hết ở các ngân hàng quy mô lớn tăng trưởng. Ở nhóm ngân hàng gốc quốc doanh (CTG, VCB, BID), mức tăng trưởng mạnh ghi nhận ở BID với mức tăng hơn 34%.


Ấn tượng tăng trưởng thu nhập lãi quý I

Trong khi đó, ACB, MBB, STB hay VCB có cơ cấu thu nhập ít phụ thuộc vào thu nhập lãi, với tỷ trọng dưới 80%. Điều này sẽ giúp thu nhập hoạt động của ngân hàng ít bị ảnh hưởng hơn so với các ngân hàng khác một khi hoạt động cho vay của nền kinh tế gặp khó khăn. Cùng đó, tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng hiện đang bị giới hạn bởi mức room do NHNN cấp. Đây cũng là hạn chế khi các ngân hàng khi muốn mở rộng thu nhập lãi.

Hoạt động dịch vụ ghi nhận xu hướng khả quan, đặc biệt ở các ngân hàng tốp đầu như ACB, BID, STB, và VCB. Theo VDSC, kết quả này được đóng góp bởi hai yếu tố gồm mở rộng mảng dịch vụ và tăng phí dịch vụ. Thực tế, khá nhiều ngân hàng vẫn đang áp dụng mức phí bằng khoảng 30-50% mức trần cho phép của NHNN, thậm chí nhiều ngân hàng nhỏ miễn phí giao dịch. Do đó, dư địa để các ngân hàng tăng phí dịch vụ được đánh giá là khá lớn.


Tỷ trọng thu nhập dịch vụ vào quý I

Mức tăng trưởng của lợi nhuận trong nhóm ngân hàng cao hơn tăng trưởng nguồn thu hoạt động. Nguyên nhân là nhờ các ngân hàng cũng kiểm soát khá tốt chi phí, đặc biệt là chi phí hoạt động. Tỷ lệ chi phí / thu nhập hoạt động (CIR) tại nhiều ngân hàng giảm mạnh như TPB, HDB, VIB. Riêng KienLongBank, LienVietPostBank lại tăng tỷ lệ CIR.


Tỷ lệ chi phí / thu nhập hoạt động (CIR) (%)

Trong quý đầu tiên, tăng trưởng cho vay khách hàng của TPB và HDB đều ở mức 2 con số và thuộc nhóm tăng trưởng mạnh nhất. Đây cũng là các ngân hàng ghi nhận mức tăng trưởng thu nhập lãi ở mức cao, lần lượt đạt 52,5% và 35,1%. Phần lớn các ngân hàng có tốc độ tăng trưởng huy động khách hàng lớn hơn cho vay như ACB, BID, CTG, SHB, STB, VPB, VIB và LPB.


Phần lớn các ngân hàng có tốc độ tăng trưởng huy động lớn hơn cho vay

Theo VDSC, chất lượng tài sản của nhóm cổ phiếu ngân hàng đã được cải thiện đáng kể. Tính cả trái phiếu đặc biệt VAMC, tỷ lệ nợ xấu và TPĐB của Sacombank (STB) hiện ở mức cao nhất trong nhóm 14 ngân hàng, đạt 13%.


Tỷ lệ nợ xấu tại các ngân hàng trên sàn quý I/2018


Tài chính ngân hàng

Chủ tịch VietinBank đề xuất bổ sung quy hoạch xây dựng khu tài chính, ngân hàng vào 3 đặc khu kinh tế

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   7 giờ trước

Đại biểu Nguyễn Văn Thắng cho rằng trong bối cảnh nguồn lực ngân sách có hạn thì việc huy động nguồn vốn từ ngân hàng, các quỹ đầu tư và định chế tài chính là nguồn lực có yếu tố quyết định đối với nhà đầu tư, doanh nghiệp khi họ tham gia đầu tư vào đặc khu.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 85,326
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 35,400
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 9,700
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,330
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,200
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,590
ANV CTCP Nam Việt 24,200
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 27,850
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 13,400
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,270
BBC CTCP Bibica 79,800
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,220
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 30,950
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 29,900
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,800
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 28,500
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 59,800
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,690
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,050
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 36,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 88,400
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 28,050
C47 CTCP Xây Dựng 47 10,500
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,250
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,650
CDC CTCP Chương Dương 18,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 29,100
CLC CTCP Cát Lợi 31,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,120
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,900
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 17,850
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 22,750
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,900
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,210
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,100
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 62,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,650
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 130,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 27,450
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 31,400
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 74,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,490
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 15,500
DHA CTCP Hóa An 28,150
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,200
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 41,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 19,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,200
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 27,500
AME CTCP Alphanam E&C 13,500
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 14,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 22,500
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,800
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 47,500
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,300
B82 CTCP 482 1,800
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,800
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,600
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 3,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 31,200
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 19,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,200
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,100
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 18,600
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 11,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 26,200
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 37,100
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 33,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 17,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,800
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 40,400
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,200
CT6 CTCP Công Trình 6 5,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 33,900
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,900
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 27,000
CVN CTCP Vinam 10,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,200
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,600
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,800
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 69,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,200
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,700
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,800
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 15,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 26,800
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 60,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 10,900
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 21,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,400
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 28,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 25,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 16,600
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 8,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,800
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,300
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 13,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 16,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,600
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 10,800
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,400
HDM CTCP Dệt May Huế 24,800
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.