Bạn chưa có c/p theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 932.66 +14.36 (+1.56%)
  • HNX-Index 109.29 +1.27 (+1.17%)
  • UPCOM-Index 54.24 +0.68 (+1.26%)
Tài chính ngân hàng
Agribank đang đầu tư vốn vào những công ty nào?
Đăng 19/06/2017 | 10:45 GMT+7  |   CafeF
Tổng số nợ xấu của ngân hàng tính đến cuối năm 2016 là 15,4 nghìn tỷ. Tỷ lệ nợ xấu chiếm 2,07% tổng dư nợ cho vay. Trong đó, nợ có khả năng mất vốn chiếm 2/3, với 10,6 nghìn tỷ.

Nợ có khả năng mất vốn hơn 10 nghìn tỷ

Theo BCTC riêng lẻ đã được kiểm toán của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), tính đến cuối năm 2016, tổng tài sản của ngân hàng đạt trên 1 triệu tỷ đồng, tăng 14,6% so với thời điểm cuối năm trước. Vốn điều lệ ở mức 29,1 nghìn tỷ đồng.

Cho vay khách hàng đạt 744 nghìn tỷ đồng, tăng 18,8%. Tiền gửi của khách hàng đạt 866 nghìn tỷ đồng, tăng 13,4%.

Về chất lượng cho vay, tổng số nợ xấu của ngân hàng tính đến cuối năm 2016 là 15,4 nghìn tỷ, giảm 6% so với thời điểm cuối năm 2015. Tỷ lệ nợ xấu chiếm 2,07% tổng dư nợ cho vay. Về cơ cấu nợ xấu, nợ có khả năng mất vốn chiếm 2/3, với 10,6 nghìn tỷ.

Agribank cho vay ngành nông lâm nghiệp và thủy sản nhiều nhất với 31% tổng dư nợ cho vay. Theo sau là cho vay hoạt động bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác với tỷ trọng là 22,51% tổng dư nợ. Tiếp đến là hoạt động làm thuê công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình với tỷ trọng là 17,42%. Còn lại các ngành nghề khác được phân bổ đều, với tỷ lệ không đáng kể.

Trong năm 2016, thu nhập lãi thuần của Agribank đạt 28,5 nghìn tỷ, tăng 15% so với cùng kỳ năm trước.

Các hoạt động khác đều có kết quả khả quan như hoạt động dịch vụ lãi thuần hơn 2 nghìn tỷ, tăng trưởng gần 20%; kinh doanh ngoại hối lãi hơn 500 tỷ đồng, tăng trưởng gấp rưỡi cùng kỳ; lãi thuần từ hoạt động khác tăng trưởng 24% đạt 4,3 nghìn tỷ. Riêng hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư lỗ 80 tỷ đồng trong khi cùng kỳ năm trước vẫn lãi 28 tỷ. Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần giảm lãi 66% còn 91 tỷ đồng.

Trong năm qua, Agribank dành 18,2 nghìn tỷ cho chi phí hoạt động, dự phòng rủi ro 13 nghìn tỷ, đều tăng so với cùng kỳ. Kết thúc năm 2016, Agribank ghi nhận tổng lợi nhuận trước thuế là 4.211 tỷ đồng, tăng 13,6% so với năm 2015. Sau thuế, lợi nhuận còn 3.387 tỷ đồng.

Agribank đang đầu tư vốn vào những công ty nào?

Đến cuối năm 2016, Agribank có 2,5 nghìn tỷ đồng đầu tư tại các công ty con. Trong đó, khoản đầu tư lớn nhất là CTCP Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agresco với hơn 1.250 tỷ đồng, tương đương 75,21% vốn cổ phần Agresco.

Thứ hai là khoản đầu tư 448 tỷ đồng tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, tương ứng tỷ lệ 100%. Agribank cho hay, trong năm qua, Ngân hàng đã phê duyệt quyết định rút một phần vốn điều lệ đã cấp cho công ty này theo lộ trình 2 đợt với tổng số tiền rút là 300 tỷ đồng. Trong năm 2016, số vốn rút theo đợt 1 là 140 tỷ đồng.

 Các khoản đầu tư vào công ty con của Agribank. Nguồn: BCTC riêng kiểm toán 2016 của Agribank.

Các khoản đầu tư vào công ty con của Agribank. Nguồn: BCTC riêng kiểm toán 2016 của Agribank.

Thuyết minh của BCTC cho biết trong năm qua, Agribank thực hiện nhận sáp nhập 100% vốn đầu tư tại 2 công ty là Công ty TNHH MTV Vàng bạc Đá quý TP HCM - NHNo&PTNT Việt Nam (VJC-Agribank) và Công ty TNHH MTV Thương mại và Đầu tư Phát triển Hải Phòng vào ngân hàng.

Về phần góp vốn liên doanh, tại Công ty TNHH Liên doanh Quản lý Đầu tư Agribank - VGFM (AVIM) (liên doanh giữa Agribank và Công ty Vietnam Global Fund Management LLC), Agribank vẫn đang sở hữu 51% vốn điều lệ, tương đương 8,2 tỷ đồng. Ngân hàng cho hay, kể từ ngày thành lập công ty chưa triển khai nghiệp vụ quản lý quỹ. Ngày 5/5/2008, UBCK NN đã ra quyết định thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của công ty. Và cho đến thời điểm lập BCTC này, AVIM vẫn trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể.

Về phần đầu tư vào công ty liên kết, trong năm 2016, Công ty Chuyển mạch Tài chính Quốc gia Việt Nam (NAPAS) đã phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng, do đó, Agribank giảm tỷ lệ sở hữu tại đây còn 8%, tương đương 25 tỷ đồng.

Agribank vẫn đang sở hữu 2,55% vốn LienVietPostBank, tương ứng 165 tỷ đồng. Ngoài ra còn có Quỹ Bảo lãnh Tín dụng Yên Bái với 8,39%.

Tính đến 31/12/2016, lượng trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành mà Agribank nắm giữ khoảng 45,7 nghìn tỷ đồng, giảm nhẹ so với thời điểm cuối năm trước. Trong đó, ngân hàng trích dự phòng khoảng 11,6 nghìn tỷ đồng, tăng gần gấp đôi so với cuối năm 2015.

Ngoài ra, Agribank còn nắm gần 170 tỷ đồng trái phiếu Công ty Mua bán Nợ và Tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (DATC).

Kim Tiền

Theo Trí thức trẻ


Tài chính ngân hàng

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 14,250
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 85,000
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 10,900
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 2,800
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,300
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,300
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,600
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 9,900
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,580
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 5,400
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,500
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 28,650
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 22,000
ACL Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (CL - Fish Corp ) 8,670
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,990
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,230
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,680
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 68,000
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,550
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,160
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,650
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 33,000
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 31,900
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 25,700
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 15,550
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 32,000
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 92,000
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 10,450
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 36,600
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 57,400
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 36,750
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 15,800
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 15,000
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,720
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,700
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,800
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 65,500
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,800
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 26,500
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 17,800
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 25,500
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,700
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 27,800
COM Công ty Cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO) 53,800
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 15,050
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 232,900
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 22,650
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 28,000
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 2,400
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 64,500
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 9,310
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 21,700
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 33,450
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 36,500
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 104,200
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 3,720
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,160
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 17,000
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 33,900
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 16,500
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,300
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 15,800
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 24,000
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,200
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 15,500
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 30,000
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 10,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,000
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,500
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,400
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,300
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 11,400
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 6,900
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 10,000
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 35,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,400
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,000
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 7,400
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,600
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 18,500
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 14,400
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 13,100
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 10,000
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 6,000
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,400
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 17,200
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 7,100
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 25,200
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,000
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 34,000
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 17,400
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,900
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 2,000
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,200
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 39,500
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,800
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,300
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 31,000
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 3,800
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 9,840
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 23,000
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 6,300
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 51,500
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,000
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 500
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,500
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 26,400
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,700
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 11,800
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 58,800
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 6,000
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 21,200
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,200
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 8,800
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 900
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 19,900
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 10,600
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 8,900
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 28,300
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 32,700
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 15,000
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 12,500
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 7,200
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,000
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 12,900
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 14,600
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 11,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 15,300
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 35,500
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,500
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,000
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 13,200
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 6,400
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 24,000
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 10,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,400
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 12,000
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 43,000
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 8,000
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 9,000
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 13,800
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 8,600
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 65,000
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 19,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2017 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.