Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

VN-Index :   -1.92
803.66   (-0.24%)
GTGD :   1,854.7 tỷ VNĐ
HNX-Index :   +0.34
107.68   (+0.32%)
GTGD :   585.5 tỷ VNĐ
UPCOM-Index :   -0.07
54.36   (-0.13%)
GTGD :   52.5 tỷ VNĐ
VN30-Index :   -1.65
788.24   (-0.21%)
GTGD :   976.2 tỷ VNĐ
HNX30-Index :   +0.86
197.74   (+0.43%)
GTGD :   199.1 tỷ VNĐ
Tài chính ngân hàng
Agribank đang đầu tư vốn vào những công ty nào?
Đăng 19/06/2017 | 10:45 GMT+7  |   CafeF
Tổng số nợ xấu của ngân hàng tính đến cuối năm 2016 là 15,4 nghìn tỷ. Tỷ lệ nợ xấu chiếm 2,07% tổng dư nợ cho vay. Trong đó, nợ có khả năng mất vốn chiếm 2/3, với 10,6 nghìn tỷ.

Nợ có khả năng mất vốn hơn 10 nghìn tỷ

Theo BCTC riêng lẻ đã được kiểm toán của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), tính đến cuối năm 2016, tổng tài sản của ngân hàng đạt trên 1 triệu tỷ đồng, tăng 14,6% so với thời điểm cuối năm trước. Vốn điều lệ ở mức 29,1 nghìn tỷ đồng.

Cho vay khách hàng đạt 744 nghìn tỷ đồng, tăng 18,8%. Tiền gửi của khách hàng đạt 866 nghìn tỷ đồng, tăng 13,4%.

Về chất lượng cho vay, tổng số nợ xấu của ngân hàng tính đến cuối năm 2016 là 15,4 nghìn tỷ, giảm 6% so với thời điểm cuối năm 2015. Tỷ lệ nợ xấu chiếm 2,07% tổng dư nợ cho vay. Về cơ cấu nợ xấu, nợ có khả năng mất vốn chiếm 2/3, với 10,6 nghìn tỷ.

Agribank cho vay ngành nông lâm nghiệp và thủy sản nhiều nhất với 31% tổng dư nợ cho vay. Theo sau là cho vay hoạt động bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác với tỷ trọng là 22,51% tổng dư nợ. Tiếp đến là hoạt động làm thuê công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình với tỷ trọng là 17,42%. Còn lại các ngành nghề khác được phân bổ đều, với tỷ lệ không đáng kể.

Trong năm 2016, thu nhập lãi thuần của Agribank đạt 28,5 nghìn tỷ, tăng 15% so với cùng kỳ năm trước.

Các hoạt động khác đều có kết quả khả quan như hoạt động dịch vụ lãi thuần hơn 2 nghìn tỷ, tăng trưởng gần 20%; kinh doanh ngoại hối lãi hơn 500 tỷ đồng, tăng trưởng gấp rưỡi cùng kỳ; lãi thuần từ hoạt động khác tăng trưởng 24% đạt 4,3 nghìn tỷ. Riêng hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư lỗ 80 tỷ đồng trong khi cùng kỳ năm trước vẫn lãi 28 tỷ. Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần giảm lãi 66% còn 91 tỷ đồng.

Trong năm qua, Agribank dành 18,2 nghìn tỷ cho chi phí hoạt động, dự phòng rủi ro 13 nghìn tỷ, đều tăng so với cùng kỳ. Kết thúc năm 2016, Agribank ghi nhận tổng lợi nhuận trước thuế là 4.211 tỷ đồng, tăng 13,6% so với năm 2015. Sau thuế, lợi nhuận còn 3.387 tỷ đồng.

Agribank đang đầu tư vốn vào những công ty nào?

Đến cuối năm 2016, Agribank có 2,5 nghìn tỷ đồng đầu tư tại các công ty con. Trong đó, khoản đầu tư lớn nhất là CTCP Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agresco với hơn 1.250 tỷ đồng, tương đương 75,21% vốn cổ phần Agresco.

Thứ hai là khoản đầu tư 448 tỷ đồng tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, tương ứng tỷ lệ 100%. Agribank cho hay, trong năm qua, Ngân hàng đã phê duyệt quyết định rút một phần vốn điều lệ đã cấp cho công ty này theo lộ trình 2 đợt với tổng số tiền rút là 300 tỷ đồng. Trong năm 2016, số vốn rút theo đợt 1 là 140 tỷ đồng.

 Các khoản đầu tư vào công ty con của Agribank. Nguồn: BCTC riêng kiểm toán 2016 của Agribank.

Các khoản đầu tư vào công ty con của Agribank. Nguồn: BCTC riêng kiểm toán 2016 của Agribank.

Thuyết minh của BCTC cho biết trong năm qua, Agribank thực hiện nhận sáp nhập 100% vốn đầu tư tại 2 công ty là Công ty TNHH MTV Vàng bạc Đá quý TP HCM - NHNo&PTNT Việt Nam (VJC-Agribank) và Công ty TNHH MTV Thương mại và Đầu tư Phát triển Hải Phòng vào ngân hàng.

Về phần góp vốn liên doanh, tại Công ty TNHH Liên doanh Quản lý Đầu tư Agribank - VGFM (AVIM) (liên doanh giữa Agribank và Công ty Vietnam Global Fund Management LLC), Agribank vẫn đang sở hữu 51% vốn điều lệ, tương đương 8,2 tỷ đồng. Ngân hàng cho hay, kể từ ngày thành lập công ty chưa triển khai nghiệp vụ quản lý quỹ. Ngày 5/5/2008, UBCK NN đã ra quyết định thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của công ty. Và cho đến thời điểm lập BCTC này, AVIM vẫn trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể.

Về phần đầu tư vào công ty liên kết, trong năm 2016, Công ty Chuyển mạch Tài chính Quốc gia Việt Nam (NAPAS) đã phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng, do đó, Agribank giảm tỷ lệ sở hữu tại đây còn 8%, tương đương 25 tỷ đồng.

Agribank vẫn đang sở hữu 2,55% vốn LienVietPostBank, tương ứng 165 tỷ đồng. Ngoài ra còn có Quỹ Bảo lãnh Tín dụng Yên Bái với 8,39%.

Tính đến 31/12/2016, lượng trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành mà Agribank nắm giữ khoảng 45,7 nghìn tỷ đồng, giảm nhẹ so với thời điểm cuối năm trước. Trong đó, ngân hàng trích dự phòng khoảng 11,6 nghìn tỷ đồng, tăng gần gấp đôi so với cuối năm 2015.

Ngoài ra, Agribank còn nắm gần 170 tỷ đồng trái phiếu Công ty Mua bán Nợ và Tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (DATC).

Kim Tiền

Theo Trí thức trẻ


Tài chính ngân hàng

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 17,950
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 60,000
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 8,800
HVA Công tyCổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 3,100
HKB CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC PHẨM HÀ NỘI - KINH BẮC 3,100
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 3,200
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 7,700
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 4,500
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
TOP CTCP Phân phối Top One 2,000
AAAI CTCP Bảo hiểm AAA 8,000
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 35,100
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,600
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,200
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,890
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 8,600
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 44,400
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 11,200
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,700
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,750
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 29,800
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 34,500
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 20,400
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 17,000
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 28,100
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 77,100
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 11,500
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 11,600
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 40,600
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 55,600
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 34,200
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 22,700
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 5,010
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,500
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 31,950
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 74,000
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,990
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 27,000
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 19,950
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 17,300
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,610
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 29,000
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,300
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 209,800
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,350
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 30,250
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 51,500
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 13,150
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 23,650
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 35,300
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 30,200
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 107,400
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 5,140
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,620
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 16,100
DLG Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (DUCLONG GIA LAI GROUP) 4,070
DMC Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (DOMESCO ) 107,000
DPM Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí-CTCP (PVFCCo) 22,650
DPR Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú (DORUCO) 42,000
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 30,500
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 12,100
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 25,700
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 14,000
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 31,500
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,800
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,800
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,900
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 13,500
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 9,700
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,900
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,200
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 9,300
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 6,000
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 20,400
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,600
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 5,000
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,900
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,700
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,900
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,500
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 52,100
DAE Công ty Cổ phần Sách Giáo dục tại Tp. Đà Nẵng (Daebco) 16,200
DBC Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam (DABACO) 26,800
DBT Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre (BEPHARCO) 17,000
DC2 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển - Xây dựng số 2 (DIC No 2) 10,900
DC4 Công ty Cổ phần DIC số 4 (DIC - No4) 11,200
DCS Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Châu (Dai Chau JSC) 2,400
DHT Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây (HATAPHAR) 68,600
DIH Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng - Hội An (DIC - Hội An) 11,200
DL1 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Dịch vụ Công trình Công cộng Đức Long Gia Lai (DLGL INDPS) 17,800
DNP Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai (DONAPLAST ) 25,000
DNY Công ty Cổ phần Thép Dana - Ý (DNY) 7,100
DST Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định (NABECO) 36,000
DXP Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá (DoanXa Port) 11,500
EBS Công ty Cổ phần Sách Giáo dục tại Tp.Hà Nội (Haebco JSC) 9,900
EID Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển giáo dục Hà Nội (HEID) 15,000
GLT Công ty cổ phần Kỹ thuật điện Toàn Cầu (GLT Co., Ltd) 55,900
HAT Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội (Habeco Trading) 36,600
HBS Công ty Cổ phần Chứng khoán Hòa Bình (HBS) 2,700
HCC Công ty Cổ phần Bê tông Hoà Cầm - Intimex ( HCC) 27,500
HDA Công ty Cổ phần Hãng sơn Đông Á (HSDA) 9,400
HHG Công ty Cổ phần Hoàng Hà (Hoang Ha JSC) 7,600
HJS Công ty Cổ phần Thủy điện Nậm Mu (Nam Mu HJSC) 19,500
HMH Công ty Cổ phần Hải Minh (HAMI CORP) 11,500
HOM Công ty cổ phần Xi măng VICEM Hoàng Mai (HOM) 4,400
HPC Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng (HASECO) 3,000
HTC Công ty Cổ phần Thương mại Hóc Môn (HOTRACO) 31,200
HUT Công ty Cổ phần Tasco (HUD -TASCO) 12,000
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 30,500
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 19,500
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 15,000
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 33,400
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,800
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 5,900
LKW CTCP Cấp nước Long Khánh (LKWA ) 14,100
ND2 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển điện Miền Bắc 2 (NEDI2) 17,600
NHN Công ty cổ phần Phát triển Đô thị Nam Hà Nội (HANOI City .,JSC) 30,000
PMT Công ty cổ phần Viễn thông TELVINA Việt Nam (TELVINA .,JsC) 4,600
PSP Công ty Cổ phần Cảng dịch vụ Dầu khí Đình Vũ (PTSC Đình Vũ) 7,800
SBS Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS) 2,300
SD3 Công ty Cổ phần Sông Đà 3 (Song Da 3,JSC) 4,200
SHV Công ty Cổ phần Hải Việt (HAVICO) 12,000
SJM Công ty Cổ phần Sông Đà 19 (Song Da 19 JSC) 1,100
SMB Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Trung (SMB) 28,100
SWC Tổng Công ty Cổ phần Đường Sông Miền Nam (SOWATCO) 13,600
TDS Công ty cổ phần Thép Thủ Đức (VIKIMCO) 10,300
TGP Công ty Cổ phần Trường Phú (Truong Phu Corp) 9,900
TIS Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (TISCO) 11,600
TLT Công ty Cổ phần Viglacera Thăng Long (TTC) 17,900
TNB Công ty Cổ phần Thép Nhà Bè (TNB) 6,000
VCA Công ty Cổ phần Thép Biên Hòa (VICASA) 10,400
VKD Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa (VIKODA) 45,600
VQC Công ty Cổ phần Giám định Vinacomin (VINACOMIN QUACONTROL VQC) 10,700
VTA Công ty Cổ phần Vitaly (VITALY JS. Co ) 7,400
WSB Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Tây (WSB) 52,600
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 13,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 9,700
NSP Công ty Cổ phần Nhựa Sam Phú (SPC) 7,400
REM Công ty cổ phần Tu bổ di tích Trung ương - Vinaremon (VINAREMON) 2,600
SGN Công ty cổ phần Phục vụ Mặt đất Sài Gòn (SAGS) 150,800
SDJ Công ty Cổ phần Sông Đà 25 (Song Da 25, JSC) 13,900
BVG Công ty Cổ phần Thép Bắc Việt (BACVIET STEEL.,JSC) 1,400
PFL Công ty cổ phần Dầu khí Đông Đô (PVC-Dong Do .,JSC) 1,700
VNI Công ty cổ phần Đầu tư Bất động sản Việt Nam (VinaLand Invest Corp) 6,000
VES Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng điện Mê Ca Vneco (MECA VNECO JSC) 1,000
VPC Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Năng lượng Việt Nam (V- Power) 1,100
PIC CTCP Đầu tư Điện lực 3 15,000
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.