Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 871.21 -5.25 (-0.60%)
  • HNX-Index 115.66 -0.50 (-0.43%)
  • UPCOM-Index 57.25 +0.09 (+0.16%)
Kinh tế quốc tế
Chứng khoán châu Âu lẹt đẹt, đây vẫn là những thị trường ngược dòng và khởi sắc năm 2019
Đăng 31/12/2019 | 21:28 GMT+7  |   CafeF
Với mức tăng lên tới 43%, chứng khoán Hy Lạp không chỉ là một trong những thị trường tốt nhất châu Âu mà còn nằm trong nhóm đầu của chứng khoán toàn cầu năm 2019.

Bên cạnh Hy Lạp, Nga và Italy cũng được đánh giá là những thị trường tăng trưởng tốt nhất ở châu Âu trong một năm mà bất ổn chính trị và sự giảm tốc bao trùm kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên, đây lại là những thị trường bị các nhà phân tích loại khỏi danh mục đầu tư vì hàng loạt vấn đề.

Hy Lạp

Nền kinh tế Hy Lạp từng là tâm điểm của châu Âu trong nhiều năm bởi suy thoái và những chính sách thắt lưng buộc bụng hà khắc. Tuy nhiên, 2019 được coi là một chương mới với quốc gia ở khu vực Nam Âu. Chỉ số chứng khoán chính của Hy Lạp đã tăng 43% trong năm 2019, biến nó trở thành một trong những thị trường tăng tưởng tốt nhất thế giới.

"Tăng trưởng kinh tế Hy Lạp đã trở lại vào năm 2019 nhờ chi tiêu chính phủ cũng như khôi phục đầu tư với triển vọng xuất khẩu tốt", ông Athanasia Kokkinogeni, chuyên gia phân tích cao cấp tại DuckerFrontier, chia sẻ.

2019 cũng là một năm đặc biệt tốt với đối với cổ phiếu của các ngân hàng Hy Lạp. Cụ thể, cổ phiếu của Ngân hàng Piraeus có mức tăng hơn 250%, Ngân hàng Quốc gia Hy Lạp tăng 171%, Ngân hàng Alpha tăng 71% trong khi Eurobank tăng 67%.

Hy Lạp đã chấm dứt kiểm soát vốn vào năm 2019 và Chính phủ công bố "Hercules" – một chương trình cho phép người vay nợ đóng lại các khoản nợ xấu để có thể tiếp cận tín dụng mới. Chương trình này mang tên một vị á thần trong Thần thoại Hy Lạp.

Mike Bell, chiến lược thị trường toàn cầu tại JP Morgan Asset Management, cho biết thêm Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) cũng có những động thái hỗ trợ Hy Lạp. Ngoài ra, một đợt nới lỏng định lượng (QE) mới trong khu vực đồng tiền chung châu Âu đã giảm đáng kể chi phí vay mượn. Cuối cùng, cơn ác mộng nợ công đã không còn ám ảnh Hy Lạp trong năm 2019 như những năm trước đó.

Một chính phủ trung tả và ủng hộ doanh nghiệp cũng đã được bầu hồi tháng 7. Lợi suất trái phiếu chính phủ Hy Lạp đã giảm hơn nữa sau khi ông Kyriakos Mitsotakis đắc cử thủ tướng Hy Lạp.

Liên bang Nga

Chỉ số chính của chứng khoán Nga đã tăng 29% trong năm 2019, một năm được đánh dấu bằng việc nới lỏng tài khóa. Theo đó, Nga nổi lên từ một cuộc suy thoái sau khi bị Mỹ và đồng minh cấm vận. Kinh tế Nga được hỗ trợ bởi chính sách hạ lãi suất và những sách lược được xây dựng cẩn trọng bởi người đứng đầu Ngân hàng Trung ương Elvira Nabiullina.

Theo Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Trung ương Nga tuyên bố cắt giảm lãi suất đáng kể từ tháng 6 vừa qua. Ngân hàng Trung ương Nga cũng tuyên bố cắt giảm lãi suất cơ bản xuống 6,25% mỗi năm kể từ tháng 12 năm nay.

Những thông tin này nay lập tức góp phần thúc đẩy mạnh mẽ trong lĩnh vực doanh nghiệp. Gazprom, công ty dầu mỏ quốc doanh của Nga, cho biết họ tăng đáng kể trong việc trả cổ tức và một số lệnh trừng phạt quốc tế nhằm vào doanh nghiệp này được dỡ bỏ.

Italy

Tại Rome, mặc dù có sự khác biệt với Brussels (Thủ đô Vương quốc Bỉ, nơi đặt trụ sở của Liên minh châu Âu EU) và một cuộc bầu cử chóng vánh, Chỉ số chính của chứng khoán Italy vẫn tăng 28% trong năm 2019.

"Nhiều nhà đầu tư đã từ bỏ thị trường chứng khoán Tây Âu này, viện dẫn những lo ngại từ Brexit, chiến tranh thương mại, chính phủ với liên minh yếu cũng như núi nợ và sự bất lực rõ ràng của ECB để cảnh báo nguy cơ lạm phát của nền kinh tế này. Tuy nhiên, những lần cắt giảm lãi suất và QE từ ECB giúp Italy lật ngược tình thế", Russ Mould của AJ Bell nhận định.

Nhìn lại thập kỷ 2010: Chứng khoán Mỹ hồi phục ngoạn mục sau quãng thời gian kinh hoàng

Kinh tế quốc tế

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 12,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 15,500
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,000
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,100
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 32,700
ACC CTCP Bê Tông Becamex 16,450
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 24,950
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,400
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 14,350
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,570
ANV CTCP Nam Việt 17,650
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 19,400
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 5,660
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,300
BBC CTCP Bibica 48,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,970
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 19,250
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 41,500
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 11,700
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 22,450
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 53,900
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 11,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 15,500
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 37,600
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 47,800
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 22,350
C47 CTCP Xây Dựng 47 8,830
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,700
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 8,000
CDC CTCP Chương Dương 23,300
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 18,200
CLC CTCP Cát Lợi 27,050
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,370
CLL CTCP Cảng Cát Lái 30,300
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 27,200
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 29,700
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,400
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 12,150
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,700
CNG CTCP CNG Việt Nam 21,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 42,500
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,300
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 79,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 23,800
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 14,900
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 56,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,000
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 20,900
DHA CTCP Hóa An 30,700
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 24,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,300
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,300
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,300
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,900
AME CTCP Alphanam E&C 7,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 9,200
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 3,600
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,400
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 22,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,200
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,800
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,300
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 7,200
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 13,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 9,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 17,400
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 4,100
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 23,400
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,300
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 39,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 8,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 12,000
CKV CTCP COKYVINA 12,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 4,800
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 16,100
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,900
CT6 CTCP Công Trình 6 3,400
CTA CTCP Vinavico 300
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 8,100
CVN CTCP Vinam 13,000
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,600
D11 CTCP Địa Ốc 11 19,300
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 15,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 14,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 46,400
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 26,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 3,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 1,900
HDO CTCP Hưng Đạo Container 300
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 300
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 700
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 35,600
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 32,700
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 28,400
ADP CTCP Sơn Á Đông 19,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 19,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,700
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 4,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 23,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 3,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,800
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 18,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 17,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 26,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,300
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 109,800
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 26,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,300
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 9,400
DPP CTCP Dược Đồng Nai 16,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 9,100
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 35,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 19,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,600
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 900
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 16,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 37,400
HDM CTCP Dệt May Huế 15,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp