Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 -43.90 (-3.86%)
  • HNX-Index 131.05 -1.72 (-1.30%)
  • UPCOM-Index 57.80 -1.23 (-2.09%)
Tài chính ngân hàng
Đằng sau vẻ hào nhoáng thu nhập cao của lương ngân hàng
Đăng 17/02/2017 | 16:26 GMT+7  |   CafeF
Thu nhập bình quân có thể lên tới hàng trăm triệu đồng mỗi năm nhưng trên thực tế, nhiều nhân viên ngân hàng chỉ "bỏ túi" tiền thật bằng 1/2, 1/3 mức đó.

Mỗi năm, các ngân hàng đều trích một khoản tiền trong chi phí hoạt động để chi trả lương, thưởng và trợ cấp cho nhân viên của mình. Khoản quỹ lương nhân viên này tại mỗi ngân hàng không cố định và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, như số lượng nhân viên, năng suất và lợi nhuận trong năm của ngân hàng đó.

Tính tới thời điểm này, BIDV là ngân hàng chi mạnh nhất trả lương, trợ cấp và phụ cấp cho nhân viên ngân hàng.

Năm 2016, nhà băng này đã chi tới 6.773 tỷ đồng để trả lương cho 22.957 nhân viên. Như vậy, thu nhập bình quân mỗi nhân viên ngân hàng BIDV trong năm 2016 là hơn 270 triệu đồng, tăng 20% so với năm trước.

Tuy nhiên, ngân hàng có mức thu nhập bình quân nhân viên cao nhất là Vietcombank. Với quỹ lương 4.965 tỷ đồng trả cho 15.615 nhân viên, bình quân mỗi nhân viên Vietcombank trong năm qua có mức thu nhập lên tới 318 triệu đồng, tương đương 26,5 triệu đồng/tháng, tăng gần 5 triệu so với năm 2015.

Tổng cộng 10 ngân hàng ông bố báo cáo tài chính đã chi hơn 27.770 tỷ đồng để chi trả lương cho nhân viên của mình.

Bên cạnh BIDV là ngân hàng có quỹ lương lớn nhất thì NCB là ngân hàng có quỹ lương nhỏ nhất chỉ hơn 352 tỷ đồng.

Tổng quỹ lương và mức thu nhập bình quân năm 2016 của 10 ngân hàng thương mại cho tới hiện tại. Đồ hoạ: Quang Thắng.

Dù mức thu nhập bình quân hàng năm lên tới cả trăm triệu đồng nhưng trên thực tế, rất ít nhân viên ngân hàng có mức thu nhập cao như mức tạm tính.

Nhiều lao động ngân hàng cho biết mức thu nhập thực lĩnh hàng tháng của họ chỉ bằng 1/2, 1/3 mức thu nhập bình quân tạm tính. Những vị trí cấp cao mới có thu nhập cao.

Anh Tuấn Thành, nhân viên quan hệ khách hàng của chi nhánh ABBank, cho biết hàng tháng anh được nhận một khoản lương cứng cùng lương hiệu quả công việc. Mức lương cứng anh nhận là 7 triệu đồng, còn lại thu nhập sẽ phụ thuộc thêm vào hiệu quả công việc trong tháng.

"Trung bình thu nhập cả tháng tôi nhận được khoảng 10-11 triệu đồng, tháng cao nhất cũng 12 triệu đồng là nhiều", anh Thành cho biết.

Còn theo chị Thu Huyền, nhân viên giao dịch một chi nhánh Techcombank (Hà Nội), mức lương cứng hàng tháng chị nhận được là 6 triệu đồng, trung bình mỗi tháng thu nhập của chị 10-12 triệu đồng.

Chị cũng chia sẻ thêm với những nhân viên lâu năm, cấp cao hơn trong chi nhánh sẽ được hưởng mức lương cứng là 9 triệu đồng. Cộng cả thu nhập hiệu quả công việc trong tháng thì thu nhập có thể đạt 20 triệu đồng.

Tuy nhiên, số lượng nhân viên trong chi nhánh chị có mức thu nhập trên 20 triệu đồng/tháng rất ít. Các lãnh đạo chi nhánh mức thu nhập có thể cao hơn nhưng vẫn phụ thuộc vào hiệu quả của chi nhánh.

Anh Ngọc Duy, cán bộ quản lý nợ tại hội sở một ngân hàng cỡ lớn, cho biết mức thu nhập hàng tháng của anh không cố định. Nếu tháng nào công việc thuận lợi mức thu nhập của anh có thể trên 20 triệu đồng.

Anh cho biết thêm các ngân hàng hiện nay đều không trả thẳng lương cho nhân viên mà chỉ chi một mức cố định vừa đủ, còn lại sẽ căn cứ vào hiệu quả công việc và mức độ hoàn thành KPI được giao để đánh giá thêm.

Cũng là nhân viên ngân hàng, tuy nhiên các nhân viên tín dụng lại có mức thu nhập thấp hơn và áp lực công việc lớn hơn nhiều so với các vị trí khác. Nhân viên tín dụng hàng tháng sẽ được áp chỉ tiêu tìm kiếm khách hàng có nhu cầu vay để có mức dư nợ tín dụng nhất định.

"Tháng nào làm tốt, tìm được nhiều khách hàng có nhu cầu vay, chất lượng tốt thì thu nhập cũng chỉ đạt 12-13 triệu đồng. Còn nếu không vượt KPI được giao trong tháng, tổng thu nhập cũng khó vượt 11 triệu đồng/tháng", chị Thu, nhân viên tín dụng VPBank, cho biết.

Chia sẻ cách đây không lâu, ông Phạm Mạnh Thắng – Phó tổng giám đốc Vietcombank, cho biết việc lấy tổng quỹ lương chia cho số lượng nhân viên để ra mức thu nhập bình quân là để tham khảo và không phản ánh chính xác mức thu nhập của nhân viên.

Hiện nay ngân hàng này không áp dụng mức lương cụ thể cho nhân viên của mình mà đặt chỉ tiêu KPI với từng cá nhân. Sau mỗi tháng, mỗi quý và mỗi năm, ngân hàng sẽ dựa vào hiệu quả công việc cũng như phần trăm hoàn thành KPI đó để đưa ra mức lương, thưởng phù hợp.

Chi nhánh nào hoàn thành tốt công việc, chỉ tiêu được giao sẽ có mức thưởng thu nhập cao hơn so với các chi nhánh không hoàn thành chỉ tiêu.

“Với những nhân viên hoàn thành tốt chỉ tiêu được giao chắc chắn sẽ nhận được mức lương, thưởng cao, xứng đáng với năng lực của mình. Còn các nhân, chi nhánh không hoàn thành tốt công việc thì rõ ràng sẽ có mức lương thưởng thấp hơn”, ông Thắng cho biết.

Theo Quang Thắng

Zing


Tài chính ngân hàng

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 69,917
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,550
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 36,800
ACC CTCP Bê Tông Becamex 21,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 9,300
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,700
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,000
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,700
ANV CTCP Nam Việt 25,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 30,300
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 13,800
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,700
BBC CTCP Bibica 75,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,750
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 32,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 38,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,650
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 30,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 60,500
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,900
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,200
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 95,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 35,500
C47 CTCP Xây Dựng 47 14,800
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,700
CDC CTCP Chương Dương 17,000
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 32,000
CLC CTCP Cát Lợi 34,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,600
CLL CTCP Cảng Cát Lái 29,400
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 16,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 28,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 8,700
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,900
CNG CTCP CNG Việt Nam 29,100
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 59,900
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,050
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 138,200
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 31,600
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 33,300
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 78,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,940
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 18,200
DHA CTCP Hóa An 28,450
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 44,100
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 47,700
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,700
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 6,300
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 25,000
AME CTCP Alphanam E&C 12,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 16,900
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 28,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 30,700
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,800
B82 CTCP 482 2,100
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,900
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 3,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 30,200
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,400
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 19,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 11,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,600
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 19,700
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 16,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 10,500
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 25,300
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 34,700
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 32,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 16,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 41,500
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 22,900
CT6 CTCP Công Trình 6 5,200
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 32,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,900
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 27,100
CVN CTCP Vinam 7,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,400
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,300
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 21,100
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 14,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 80,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 28,100
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 24,900
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,700
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 19,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 14,400
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 800
CFC CTCP Cafico Việt Nam 10,900
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,700
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,700
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 17,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 29,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 13,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 11,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 8,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,300
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,900
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 13,800
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 15,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 3,700
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 35,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,500
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 4,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 10,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,900
HDM CTCP Dệt May Huế 26,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.