Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 985.92 -3.02 (-0.31%)
  • HNX-Index 117.07 -1.04 (-0.88%)
  • UPCOM-Index 53.88 -0.19 (-0.36%)
Tài chính ngân hàng
Đằng sau vẻ hào nhoáng thu nhập cao của lương ngân hàng
Đăng 17/02/2017 | 16:26 GMT+7  |   CafeF
Thu nhập bình quân có thể lên tới hàng trăm triệu đồng mỗi năm nhưng trên thực tế, nhiều nhân viên ngân hàng chỉ "bỏ túi" tiền thật bằng 1/2, 1/3 mức đó.

Mỗi năm, các ngân hàng đều trích một khoản tiền trong chi phí hoạt động để chi trả lương, thưởng và trợ cấp cho nhân viên của mình. Khoản quỹ lương nhân viên này tại mỗi ngân hàng không cố định và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, như số lượng nhân viên, năng suất và lợi nhuận trong năm của ngân hàng đó.

Tính tới thời điểm này, BIDV là ngân hàng chi mạnh nhất trả lương, trợ cấp và phụ cấp cho nhân viên ngân hàng.

Năm 2016, nhà băng này đã chi tới 6.773 tỷ đồng để trả lương cho 22.957 nhân viên. Như vậy, thu nhập bình quân mỗi nhân viên ngân hàng BIDV trong năm 2016 là hơn 270 triệu đồng, tăng 20% so với năm trước.

Tuy nhiên, ngân hàng có mức thu nhập bình quân nhân viên cao nhất là Vietcombank. Với quỹ lương 4.965 tỷ đồng trả cho 15.615 nhân viên, bình quân mỗi nhân viên Vietcombank trong năm qua có mức thu nhập lên tới 318 triệu đồng, tương đương 26,5 triệu đồng/tháng, tăng gần 5 triệu so với năm 2015.

Tổng cộng 10 ngân hàng ông bố báo cáo tài chính đã chi hơn 27.770 tỷ đồng để chi trả lương cho nhân viên của mình.

Bên cạnh BIDV là ngân hàng có quỹ lương lớn nhất thì NCB là ngân hàng có quỹ lương nhỏ nhất chỉ hơn 352 tỷ đồng.

Tổng quỹ lương và mức thu nhập bình quân năm 2016 của 10 ngân hàng thương mại cho tới hiện tại. Đồ hoạ: Quang Thắng.

Dù mức thu nhập bình quân hàng năm lên tới cả trăm triệu đồng nhưng trên thực tế, rất ít nhân viên ngân hàng có mức thu nhập cao như mức tạm tính.

Nhiều lao động ngân hàng cho biết mức thu nhập thực lĩnh hàng tháng của họ chỉ bằng 1/2, 1/3 mức thu nhập bình quân tạm tính. Những vị trí cấp cao mới có thu nhập cao.

Anh Tuấn Thành, nhân viên quan hệ khách hàng của chi nhánh ABBank, cho biết hàng tháng anh được nhận một khoản lương cứng cùng lương hiệu quả công việc. Mức lương cứng anh nhận là 7 triệu đồng, còn lại thu nhập sẽ phụ thuộc thêm vào hiệu quả công việc trong tháng.

"Trung bình thu nhập cả tháng tôi nhận được khoảng 10-11 triệu đồng, tháng cao nhất cũng 12 triệu đồng là nhiều", anh Thành cho biết.

Còn theo chị Thu Huyền, nhân viên giao dịch một chi nhánh Techcombank (Hà Nội), mức lương cứng hàng tháng chị nhận được là 6 triệu đồng, trung bình mỗi tháng thu nhập của chị 10-12 triệu đồng.

Chị cũng chia sẻ thêm với những nhân viên lâu năm, cấp cao hơn trong chi nhánh sẽ được hưởng mức lương cứng là 9 triệu đồng. Cộng cả thu nhập hiệu quả công việc trong tháng thì thu nhập có thể đạt 20 triệu đồng.

Tuy nhiên, số lượng nhân viên trong chi nhánh chị có mức thu nhập trên 20 triệu đồng/tháng rất ít. Các lãnh đạo chi nhánh mức thu nhập có thể cao hơn nhưng vẫn phụ thuộc vào hiệu quả của chi nhánh.

Anh Ngọc Duy, cán bộ quản lý nợ tại hội sở một ngân hàng cỡ lớn, cho biết mức thu nhập hàng tháng của anh không cố định. Nếu tháng nào công việc thuận lợi mức thu nhập của anh có thể trên 20 triệu đồng.

Anh cho biết thêm các ngân hàng hiện nay đều không trả thẳng lương cho nhân viên mà chỉ chi một mức cố định vừa đủ, còn lại sẽ căn cứ vào hiệu quả công việc và mức độ hoàn thành KPI được giao để đánh giá thêm.

Cũng là nhân viên ngân hàng, tuy nhiên các nhân viên tín dụng lại có mức thu nhập thấp hơn và áp lực công việc lớn hơn nhiều so với các vị trí khác. Nhân viên tín dụng hàng tháng sẽ được áp chỉ tiêu tìm kiếm khách hàng có nhu cầu vay để có mức dư nợ tín dụng nhất định.

"Tháng nào làm tốt, tìm được nhiều khách hàng có nhu cầu vay, chất lượng tốt thì thu nhập cũng chỉ đạt 12-13 triệu đồng. Còn nếu không vượt KPI được giao trong tháng, tổng thu nhập cũng khó vượt 11 triệu đồng/tháng", chị Thu, nhân viên tín dụng VPBank, cho biết.

Chia sẻ cách đây không lâu, ông Phạm Mạnh Thắng – Phó tổng giám đốc Vietcombank, cho biết việc lấy tổng quỹ lương chia cho số lượng nhân viên để ra mức thu nhập bình quân là để tham khảo và không phản ánh chính xác mức thu nhập của nhân viên.

Hiện nay ngân hàng này không áp dụng mức lương cụ thể cho nhân viên của mình mà đặt chỉ tiêu KPI với từng cá nhân. Sau mỗi tháng, mỗi quý và mỗi năm, ngân hàng sẽ dựa vào hiệu quả công việc cũng như phần trăm hoàn thành KPI đó để đưa ra mức lương, thưởng phù hợp.

Chi nhánh nào hoàn thành tốt công việc, chỉ tiêu được giao sẽ có mức thưởng thu nhập cao hơn so với các chi nhánh không hoàn thành chỉ tiêu.

“Với những nhân viên hoàn thành tốt chỉ tiêu được giao chắc chắn sẽ nhận được mức lương, thưởng cao, xứng đáng với năng lực của mình. Còn các nhân, chi nhánh không hoàn thành tốt công việc thì rõ ràng sẽ có mức lương thưởng thấp hơn”, ông Thắng cho biết.

Theo Quang Thắng

Zing


Tài chính ngân hàng

Vào 'chợ đen' thẻ ATM

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   9 giờ trước

Nhiều người sẵn sàng bỏ ra vài triệu đồng mua thẻ ATM không mang tên mình tại thị trường chợ đen. Những người bán thẻ ATM dạng này thường quảng cáo có số lượng lớn thẻ ATM… của tất cả các ngân hàng. Phóng viên Tiền Phong đã thâm nhập thị trường này trong vai một khách hàng đi mua thẻ ATM.

Chủ tịch VietinBank đề xuất bổ sung quy hoạch xây dựng khu tài chính, ngân hàng vào 3 đặc khu kinh tế

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   12 giờ trước

Đại biểu Nguyễn Văn Thắng cho rằng trong bối cảnh nguồn lực ngân sách có hạn thì việc huy động nguồn vốn từ ngân hàng, các quỹ đầu tư và định chế tài chính là nguồn lực có yếu tố quyết định đối với nhà đầu tư, doanh nghiệp khi họ tham gia đầu tư vào đặc khu.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 85,353
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 35,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 9,700
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,330
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,200
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,550
ANV CTCP Nam Việt 24,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 28,100
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 13,400
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,270
BBC CTCP Bibica 79,800
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,220
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 30,950
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 29,650
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,800
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 28,500
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 59,700
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,690
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,350
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 36,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 86,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 28,050
C47 CTCP Xây Dựng 47 10,500
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,250
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,650
CDC CTCP Chương Dương 18,000
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 29,500
CLC CTCP Cát Lợi 31,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,120
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,900
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 17,850
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 23,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,540
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,500
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,300
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 62,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,900
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 129,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 27,350
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 31,800
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 74,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,450
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 15,750
DHA CTCP Hóa An 28,350
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 42,900
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 41,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 19,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,200
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 27,500
AME CTCP Alphanam E&C 13,500
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 14,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 22,500
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,800
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 47,500
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,300
B82 CTCP 482 1,800
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,800
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,600
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 3,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 31,200
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 19,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,200
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,100
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 18,600
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 11,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 26,200
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 37,100
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 33,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 17,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,800
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 40,400
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,200
CT6 CTCP Công Trình 6 5,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 33,900
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,900
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 27,000
CVN CTCP Vinam 10,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,200
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,600
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,800
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 69,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,200
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,700
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,800
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 15,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 26,800
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 60,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 10,900
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 21,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,400
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 28,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 25,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 16,600
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 8,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,800
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,300
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 13,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 16,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,600
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 10,800
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,400
HDM CTCP Dệt May Huế 24,800
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.