Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 828.93 +1.21 (+0.15%)
  • HNX-Index 109.08 -0.34 (-0.31%)
  • UPCOM-Index 54.54 +0.30 (+0.56%)
Tài chính ngân hàng
Đằng sau vẻ hào nhoáng thu nhập cao của lương ngân hàng
Đăng 17/02/2017 | 16:26 GMT+7  |   CafeF
Thu nhập bình quân có thể lên tới hàng trăm triệu đồng mỗi năm nhưng trên thực tế, nhiều nhân viên ngân hàng chỉ "bỏ túi" tiền thật bằng 1/2, 1/3 mức đó.

Mỗi năm, các ngân hàng đều trích một khoản tiền trong chi phí hoạt động để chi trả lương, thưởng và trợ cấp cho nhân viên của mình. Khoản quỹ lương nhân viên này tại mỗi ngân hàng không cố định và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, như số lượng nhân viên, năng suất và lợi nhuận trong năm của ngân hàng đó.

Tính tới thời điểm này, BIDV là ngân hàng chi mạnh nhất trả lương, trợ cấp và phụ cấp cho nhân viên ngân hàng.

Năm 2016, nhà băng này đã chi tới 6.773 tỷ đồng để trả lương cho 22.957 nhân viên. Như vậy, thu nhập bình quân mỗi nhân viên ngân hàng BIDV trong năm 2016 là hơn 270 triệu đồng, tăng 20% so với năm trước.

Tuy nhiên, ngân hàng có mức thu nhập bình quân nhân viên cao nhất là Vietcombank. Với quỹ lương 4.965 tỷ đồng trả cho 15.615 nhân viên, bình quân mỗi nhân viên Vietcombank trong năm qua có mức thu nhập lên tới 318 triệu đồng, tương đương 26,5 triệu đồng/tháng, tăng gần 5 triệu so với năm 2015.

Tổng cộng 10 ngân hàng ông bố báo cáo tài chính đã chi hơn 27.770 tỷ đồng để chi trả lương cho nhân viên của mình.

Bên cạnh BIDV là ngân hàng có quỹ lương lớn nhất thì NCB là ngân hàng có quỹ lương nhỏ nhất chỉ hơn 352 tỷ đồng.

Tổng quỹ lương và mức thu nhập bình quân năm 2016 của 10 ngân hàng thương mại cho tới hiện tại. Đồ hoạ: Quang Thắng.

Dù mức thu nhập bình quân hàng năm lên tới cả trăm triệu đồng nhưng trên thực tế, rất ít nhân viên ngân hàng có mức thu nhập cao như mức tạm tính.

Nhiều lao động ngân hàng cho biết mức thu nhập thực lĩnh hàng tháng của họ chỉ bằng 1/2, 1/3 mức thu nhập bình quân tạm tính. Những vị trí cấp cao mới có thu nhập cao.

Anh Tuấn Thành, nhân viên quan hệ khách hàng của chi nhánh ABBank, cho biết hàng tháng anh được nhận một khoản lương cứng cùng lương hiệu quả công việc. Mức lương cứng anh nhận là 7 triệu đồng, còn lại thu nhập sẽ phụ thuộc thêm vào hiệu quả công việc trong tháng.

"Trung bình thu nhập cả tháng tôi nhận được khoảng 10-11 triệu đồng, tháng cao nhất cũng 12 triệu đồng là nhiều", anh Thành cho biết.

Còn theo chị Thu Huyền, nhân viên giao dịch một chi nhánh Techcombank (Hà Nội), mức lương cứng hàng tháng chị nhận được là 6 triệu đồng, trung bình mỗi tháng thu nhập của chị 10-12 triệu đồng.

Chị cũng chia sẻ thêm với những nhân viên lâu năm, cấp cao hơn trong chi nhánh sẽ được hưởng mức lương cứng là 9 triệu đồng. Cộng cả thu nhập hiệu quả công việc trong tháng thì thu nhập có thể đạt 20 triệu đồng.

Tuy nhiên, số lượng nhân viên trong chi nhánh chị có mức thu nhập trên 20 triệu đồng/tháng rất ít. Các lãnh đạo chi nhánh mức thu nhập có thể cao hơn nhưng vẫn phụ thuộc vào hiệu quả của chi nhánh.

Anh Ngọc Duy, cán bộ quản lý nợ tại hội sở một ngân hàng cỡ lớn, cho biết mức thu nhập hàng tháng của anh không cố định. Nếu tháng nào công việc thuận lợi mức thu nhập của anh có thể trên 20 triệu đồng.

Anh cho biết thêm các ngân hàng hiện nay đều không trả thẳng lương cho nhân viên mà chỉ chi một mức cố định vừa đủ, còn lại sẽ căn cứ vào hiệu quả công việc và mức độ hoàn thành KPI được giao để đánh giá thêm.

Cũng là nhân viên ngân hàng, tuy nhiên các nhân viên tín dụng lại có mức thu nhập thấp hơn và áp lực công việc lớn hơn nhiều so với các vị trí khác. Nhân viên tín dụng hàng tháng sẽ được áp chỉ tiêu tìm kiếm khách hàng có nhu cầu vay để có mức dư nợ tín dụng nhất định.

"Tháng nào làm tốt, tìm được nhiều khách hàng có nhu cầu vay, chất lượng tốt thì thu nhập cũng chỉ đạt 12-13 triệu đồng. Còn nếu không vượt KPI được giao trong tháng, tổng thu nhập cũng khó vượt 11 triệu đồng/tháng", chị Thu, nhân viên tín dụng VPBank, cho biết.

Chia sẻ cách đây không lâu, ông Phạm Mạnh Thắng – Phó tổng giám đốc Vietcombank, cho biết việc lấy tổng quỹ lương chia cho số lượng nhân viên để ra mức thu nhập bình quân là để tham khảo và không phản ánh chính xác mức thu nhập của nhân viên.

Hiện nay ngân hàng này không áp dụng mức lương cụ thể cho nhân viên của mình mà đặt chỉ tiêu KPI với từng cá nhân. Sau mỗi tháng, mỗi quý và mỗi năm, ngân hàng sẽ dựa vào hiệu quả công việc cũng như phần trăm hoàn thành KPI đó để đưa ra mức lương, thưởng phù hợp.

Chi nhánh nào hoàn thành tốt công việc, chỉ tiêu được giao sẽ có mức thưởng thu nhập cao hơn so với các chi nhánh không hoàn thành chỉ tiêu.

“Với những nhân viên hoàn thành tốt chỉ tiêu được giao chắc chắn sẽ nhận được mức lương, thưởng cao, xứng đáng với năng lực của mình. Còn các nhân, chi nhánh không hoàn thành tốt công việc thì rõ ràng sẽ có mức lương thưởng thấp hơn”, ông Thắng cho biết.

Theo Quang Thắng

Zing


Tài chính ngân hàng

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 14,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 83,400
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 10,200
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 3,600
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,600
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,600
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,500
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 7,900
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,580
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 9,400
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 33,500
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,700
ACL Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (CL - Fish Corp ) 8,700
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,700
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,070
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,560
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 10,300
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 51,700
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,750
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,500
BBC Công ty Cổ phần Bibica (BIBICA) 111,000
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,760
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 30,450
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 32,200
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 21,250
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 18,100
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 28,450
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 79,000
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 10,700
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 35,550
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 56,100
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 34,700
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 18,600
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 15,100
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 4,030
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,400
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 34,000
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 73,900
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,930
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 26,600
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 19,000
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 18,200
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 11,400
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,550
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 29,000
COM Công ty Cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO) 49,350
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,550
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 213,000
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,500
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 27,150
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,700
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 53,500
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 10,950
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 22,850
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 36,200
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 35,000
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 116,500
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 4,830
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 32,400
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 16,400
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,500
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 12,900
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 26,000
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,400
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 14,700
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 30,400
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 10,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,200
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,200
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,200
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,700
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,400
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 12,200
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 8,200
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 10,000
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 38,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,400
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,600
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 8,200
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,300
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 18,000
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 14,400
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 13,000
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 5,500
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,900
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 23,300
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 7,200
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 26,900
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 39,000
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 39,600
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 18,000
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,900
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 2,700
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,900
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 39,000
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 32,000
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,700
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 32,400
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 4,000
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,150
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 21,500
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,400
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 51,000
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,800
D11 Công ty Cổ phần Địa ốc 11 (RES 11 JSC) 13,500
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,000
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 30,600
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,700
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 15,000
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 58,800
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 5,300
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 15,500
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 7,800
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 6,100
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 1,000
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 14,400
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 16,500
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 8,000
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 33,000
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 17,900
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 15,500
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 20,000
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 12,000
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 12,900
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 14,600
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 18,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 15,500
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 34,400
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,500
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,600
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 14,000
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 5,000
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 25,000
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 10,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,200
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 14,000
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 45,500
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 9,000
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 5,700
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 17,600
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 9,000
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 66,500
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 14,500
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.