Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 870.93 -5.53 (-0.63%)
  • HNX-Index 115.34 -0.82 (-0.71%)
  • UPCOM-Index 57.08 -0.08 (-0.14%)
Tài chính ngân hàng
Lãi suất huy động sẽ ngày càng giãn rộng giữa các nhóm ngân hàng
Đăng 22/10/2019 | 15:10 GMT+7  |   CafeF
Chuyên gia dự báo sự phân hóa về lãi suất huy động sẽ diễn ra mạnh hơn trong thời gian tới.

Báo cáo thị trường tiền tệ hàng tuần do SSI Research vừa công bố cho biết, trong tuần đến ngày 14/10, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã phát hành 87 nghìn tỷ đồng tín phiếu kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,25%/năm trong khi có tới 90 nghìn tỷ đồng tín phiếu đáo hạn. Kênh OMO không phát sinh giao dịch mới, chỉ tất toán 495 tỷ đồng mua kỳ hạn của tuần trước, đưa số dư OMO về 0. Tính chung lại, NHNN bơm ròng 2.505 tỷ đồng trên thị trường mở. 

Thanh khoản trên liên ngân hàng vẫn rất dồi dào, lãi suất tiếp tục giảm sâu xuống dưới mốc 2% với cả kỳ hạn qua đêm và 1 tuần. Cụ thể, lãi suất VND trên liên ngân hàng giảm 32 điểm cơ bản (bps) với kỳ hạn qua đêm và 38bps với kỳ hạn 1 tuần, xuống mức lần lượt là 1,68%/năm và 1,92%/năm. Ở mức hiện tại, lãi suất VND trên liên ngân hàng đã thấp hơn lãi suất USD khá nhiều, chênh lệch lãi suất qua đêm VND-USD chuyển sang -24bps sau 14 tháng duy trì dương.

Mức chênh lệch lãi suất này nhiều khả năng sẽ sớm trở về 0 khi Cục dự trữ Liên bang Mỹ (FED) giảm tiếp lãi suất 0,25%/năm trong phiên họp cuối tháng 10 tới. Hiện nay, xác suất FED giảm lãi suất về 1,5-1,75%/năm đã tăng dần, lên mức gần 90% (theo Bloomberg). Theo SSI Research, với nguồn cung thanh khoản dồi dào và tâm lý thị trường tích cực, lãi suất trên LNH sẽ vẫn duy trì quanh mức 1,6-2,0%/năm và không loại trừ khả năng NHNN giảm lãi suất tín phiếu lần thứ 4 trong thời gian tới.

Dù vậy, trên thị trường 1, lãi suất huy động vẫn duy trì ở mức 4,3-5,5%/năm với kỳ hạn dưới 6 tháng, 5,5-7,5%/năm với kỳ hạn 6 đến dưới 12 tháng và 6,4-8,1%/năm với kỳ hạn 12-13 tháng. 

Các nhà phân tích của SSI Research cho rằng, nhu cầu huy động cao để tài trợ tín dụng mùa cao điểm cuối năm và đáp ứng lộ trình giảm tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn về 30% của NHNN sẽ khiến cho lãi suất các kỳ hạn dài khó giảm, đồng thời sự phân hóa sẽ diễn ra mạnh hơn, nới rộng mức giãn cách lãi suất huy động giữa các nhóm ngân hàng.

Thực tế trên thị trường hiện nay lãi suất huy động đã có sự phân hóa lớn. Ở kỳ hạn dưới 6 tháng nếu như các ngân hàng lớn như BIDV, Vietcombank, VietinBank, Agribank, Techcombank... chỉ huy động từ 4,5 - 5,2%/năm thì các ngân hàng nhỏ hầu hết niêm yết kịch trần 5,5% hoặc 5,4%. Ở kỳ hạn 6 tháng đến dưới 12 tháng, lãi suất ở các ngân hàng lớn chỉ 5,5 đến 6,8% thì các ngân hàng nhỏ hoặc các ngân hàng cổ phần tư nhân lớn khác có "truyền thống" lãi suất cao sẵn sàng trả từ 6,9% cho đến 8%/năm. Ở kỳ hạn dài từ 12 tháng trở lên, lãi suất ngân hàng lớn vẫn quan 7%/năm thì ở các nhà băng khác đã niêm yết phổ biến từ 7,5% trở lên và cao nhất tới 9%/năm.

Mặc dù có sự phân hóa mạnh như vậy song lãi suất cũng không hoàn toàn quyết định đến lượng tiền gửi vào các ngân hàng. Qua 9 tháng đầu năm nay Vietcombank, BIDV, Agribank VietinBank, Techcombank, Sacombank...vẫn là những ngân hàng huy động được vốn nhiều nhất, chiếm khoảng 60% tổng huy động vốn của hệ thống ngân hàng và có tăng trưởng tiền gửi cao. Trong khi những ngân hàng có lãi suất rất cao thì tăng trưởng tiền gửi vẫn chậm chạp, thậm chí có nhà băng trả lãi đến 8,5% nhưng hết 9 tháng tiền gửi mới tăng được 1,3% so với cuối năm 2018.

Lãi suất USD vẫn vượt VND trên thị trường liên ngân hàng

Tài chính ngân hàng

S&P hạ bậc tín nhiệm, triển vọng hàng loạt quốc gia nhưng giữ nguyên thứ hạng của Việt Nam có ý nghĩa gì?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   23/05/2020

Trên toàn thế giới, từ đầu tháng 4 đến nay, S&P Global Ratings (S&P) đã điều chỉnh đánh giá tín nhiệm tiêu cực đối với 32 quốc gia, trong đó 10 quốc gia bị hạ bậc và 22 quốc gia bị hạ triển vọng. Tuy nhiên, với Việt Nam, tổ chức này duy trì xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam ở mức BB, triển vọng ổn định.


vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 12,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 15,500
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,000
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,100
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 32,700
ACC CTCP Bê Tông Becamex 16,400
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 24,500
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,400
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 14,300
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,570
ANV CTCP Nam Việt 17,550
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 19,500
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 5,680
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,400
BBC CTCP Bibica 47,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,980
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 19,250
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 40,800
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 11,700
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 22,450
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 53,800
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 11,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 15,300
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 37,600
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 47,850
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 22,350
C47 CTCP Xây Dựng 47 8,820
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,700
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 7,840
CDC CTCP Chương Dương 23,400
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 18,250
CLC CTCP Cát Lợi 27,050
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,400
CLL CTCP Cảng Cát Lái 30,300
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 27,200
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 29,400
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,400
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 12,100
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,650
CNG CTCP CNG Việt Nam 21,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 42,500
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,300
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 79,300
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 23,900
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 14,700
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 56,300
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,000
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 20,850
DHA CTCP Hóa An 30,550
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,650
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 24,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,300
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,300
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,300
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,900
AME CTCP Alphanam E&C 7,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,100
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 9,200
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 3,600
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,300
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 22,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,100
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,800
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,200
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 7,200
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 13,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 9,700
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 17,400
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 4,100
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 23,400
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,300
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 39,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 8,300
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 14,300
CKV CTCP COKYVINA 12,500
CMC CTCP Đầu Tư CMC 4,800
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 16,100
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,200
CT6 CTCP Công Trình 6 3,400
CTA CTCP Vinavico 300
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 8,100
CVN CTCP Vinam 12,300
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,600
D11 CTCP Địa Ốc 11 18,100
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 15,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 14,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 46,600
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 26,900
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 3,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 1,900
HDO CTCP Hưng Đạo Container 300
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,700
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 700
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 35,600
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 32,800
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 28,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 19,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 19,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,700
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 4,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 23,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 3,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,800
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 18,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 17,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 26,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,300
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 109,800
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 26,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,300
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 9,400
DPP CTCP Dược Đồng Nai 16,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 9,100
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 35,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 19,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,600
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 900
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 16,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 37,400
HDM CTCP Dệt May Huế 15,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp