Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 995.15 -1.59 (-0.16%)
  • HNX-Index 102.29 +0.06 (+0.06%)
  • UPCOM-Index 56.41 0 (0%)
Tài chính ngân hàng
Ngân hàng 'khát' vốn trung dài hạn
Đăng 09/06/2019 | 21:51 GMT+7  |   NDH
Nhiều ngân hàng đang đẩy mạnh huy động vốn các kỳ hạn dài nhằm chủ động chuẩn bị cho lộ trình giảm tỷ lệ vốn ngắn hạn dùng để cho vay trung dài hạn của ngân hàng Nhà nước (NHNN).

Ồ ạt phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi

Cuối tháng 5 vừa qua, HĐQT Ngân hàng ACB đã phê duyệt phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ lần 2/2019 tổng cộng 5.500 tỷ đồng có kỳ hạn 2-3 năm. Lượng trái phiếu sẽ được phát hành trong 5 đợt theo phương thức đại lý phát hành. Lãi suất áp dụng cho trái phiếu là lãi suất cố định trong suốt thời hạn phát hành, cụ thể thì tùy theo điều kiện thị trường, nhu cầu của nhà đầu tư, nhưng tối đa không quá 6,75%/năm đối với kỳ hạn 3 năm và 6,7% đối với kỳ hạn 2 năm. Trước đó, hồi tháng 4 vừa qua, HĐQT ACB cũng đã phê duyệt phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ đợt 1/2019 với tổng mệnh giá phát hành 2.500 tỷ đồng. Tương tự, Ngân hàng Vietinbank cũng vừa được NHNN chấp thuận phương án phát hành trái phiếu năm 2019 với tổng mệnh giá phát hành là 10.000 tỷ đồng. Hiện Vietinbank còn đang nắm giữ hơn 32.000 tỷ đồng trái phiếu, trong đó trái phiếu hữu danh loại kỳ hạn trên 5 năm là 26.515 tỷ đồng.

Ngoài phát hành trái phiếu, nhiều ngân hàng còn đẩy mạnh phát hành chứng chỉ tiền gửi với lãi suất cao hơn rất nhiều so với lãi suất huy động thông thường. Cụ thể, từ nay đến hết tháng 9/2019, VietABank thực hiện phát hành chứng chỉ tiền gửi ghi danh với lãi suất lên tới 9,1%/năm với nhận lãi cuối kỳ và 8,38%/năm với hình thức nhận lãi hàng tháng. Ngân hàng SHB cũng áp dụng lãi suất lên tới 8,9%/năm đối với chứng chỉ tiền gửi cho khách hàng cá nhân, DN. Tổng mệnh giá đợt phát hành là 10.000 tỷ đồng. Theo đó, cá nhân mua chứng chỉ mệnh giá dưới 2 tỷ đồng, lãi suất áp dụng cho các kỳ hạn 18, 24 và 36 tháng lần lượt là 8,6%/năm, 8,7%/năm và 8,8%/năm. Với chứng chỉ mệnh giá 2 tỷ đồng trở lên, lãi suất áp dụng lần lượt là 8,7%/năm; 8,8%/năm và 8,9%/năm.

Tại Sacombank, khách hàng cá nhân, tổ chức mua chứng chỉ tiền gửi dài hạn có ghi danh mệnh giá tối thiểu 1 triệu đồng, thời hạn 7 năm (84 tháng) được nhận mức lãi suất 8,6%/năm. Tương tự, BIDV 3 cũng có chương trình chứng chỉ tiền gửi trung, dài hạn từ đầu tháng 3, lãi suất 7,6%/năm cho hình thức lãi suất cố định và 7,5%/năm cho lãi suất thả nổi. LienVietPostBank có chương trình huy động vốn bằng chứng chỉ tiền gửi cho các kì hạn 15 tháng, 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng với lãi suất 8,1%/năm (cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm cùng kỳ hạn từ 0,7 đến 1%/năm).

Chủ động cơ cấu nguồn vốn

Theo dự thảo thay thế Thông tư 36/2014/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được đưa ra lấy ý kiến đóng góp, có 2 phương án giảm tỷ lệ vốn ngắn hạn được sử dụng cho vay trung dài hạn của tổ chức tín dụng. Cụ thể, theo phương án 1, tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn chỉ duy trì ở mức 40% đến hết ngày 30/6/2020; sau đó tiếp tục giảm dần về mức 30% vào 1/7/2021. Tại phương án 2, lộ trình giảm sẽ được giãn hơn. Thời hạn để đưa tỷ lệ vốn ngắn hạn sử dụng cho vay trung dài hạn về mức 30% sẽ dời đến 1/7/2020.

Theo đó, việc nhiều ngân hàng thương mại đẩy mạnh huy động vốn trung, dài hạn, bao gồm cả việc phát hành trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi, chính là sự chủ động chuẩn bị của các ngân hàng cho lộ trình nói trên. Không những vậy, trong những năm qua, các ngân hàng cũng liên tục tăng vốn điều lệ nhằm tăng quy mô tiềm lực tài chính để mở rộng kinh doanh. Nhiều ngân hàng còn tìm đến các hình thức khác như vay nước ngoài, tiếp cận các nguồn tài trợ ủy thác các tổ chức quốc tế, hoặc thông qua thị trường chứng khoán.

Theo số liệu của NHNN, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn của toàn hệ thống hiện chỉ ở mức 28,42%. Cụ thể, các Ngân hàng thương mại Nhà nước hiện là 31,12%, của các ngân hàng thương mại cổ phần là 32,4%, thấp hơn nhiều so với quy định hiện hành. Tuy nhiên, đây chỉ là mức bình quân, trên thực tế, tỷ lệ này tại nhiều ngân hàng đang ở mức khá cao. Cụ thể, theo báo cáo tài chính quý I/2019, tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn trong tổng dư nợ của Techcombank là gần 63%, tại VPBank là gần 66%, Sacombank là 51%, SHB là 59%... Tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn cao đồng nghĩa với tỷ lệ vốn ngắn hạn dùng để cho vay trung dài hạn cũng sẽ cao.

Phát biểu tại Diễn đàn kinh tế tư nhân mới đây, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Đào Minh Tú, cho biết hiện nguồn vốn trung dài hạn cho nền kinh tế vẫn chủ yếu dựa vào hệ thống ngân hàng. Tín dụng trung dài hạn chiếm tỷ trọng khoảng 50,6% tổng dư nợ. Điều này tạo sức ép và rủi ro rất lớn cho hệ thống tổ chức tín dụng. Với thực trạng này, các chuyên gia tài chính ngân hàng đều đánh giá việc giảm tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn xuống 30% là phù hợp với thông lệ quốc tế bởi hiện ở nhiều nước phát triển, hệ số này hiện chỉ ở mức 20%. Việc kéo giảm tỷ lệ này sẽ kéo giảm rủi ro của các ngân hàng xuống. Ngoài ra, thời hạn từ nay đến 2021 (theo phương án 1) hoặc 2022 (theo phương án 2) cũng được đánh giá là khá dài, đủ để các ngân hàng sắp xếp, cơ cấu lại nguồn vốn.


Tài chính ngân hàng

Gửi tiết kiệm online: "Mốt", nhưng có an toàn?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   9 giờ trước

Tại Việt Nam, ngân hàng điện tử đang phát triển mạnh mẽ với nhiều sản phẩm được các tung ra thị trường, trong đó có sản phẩm tiết kiệm trực tuyến (online). Thay vì phải đến quầy giao dịch, khách hàng có thể thực hiện các thao tác từ mở sổ tiết kiệm, kiểm tra thông tin lãi suất, gửi tiền, tất toán,… trên các thiết bị điện tử có kết nối internet mọi lúc, mọi nơi.


[Trước thềm 2020] Mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch của các ngân hàng hiện nay ra sao?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   1 ngày trước

Cập nhật tại thời điểm tháng 9/2019, hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam (tính cả Agribank) có hơn 11.300 chi nhánh, phòng giao dịch trải khắp cả nước, một số ngân hàng có điểm giao dịch ở nước ngoài như Sacombank, Vietinbank, Vietcombank, BIDV, SHB, MB, …

Quyết định hạ lãi suất của NHNN sẽ tác động thế nào đến các ngân hàng thương mại và nền kinh tế?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   15/09/2019

Theo TS. Phan Minh Ngọc, nếu việc giảm lãi suất chỉ diễn ra trên giấy mà không đi kèm với hành động thực tế của NHNN là sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu vay phù hợp của thị trường đối với các nguồn cho vay của mình thì tác động của nới lỏng chính sách tiền tệ, hay nôm na là bơm tiền vào nền kinh tế, không thực sự diễn ra như lẽ thông thường.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,500
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,000
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 34,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 34,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,000
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,850
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,530
ANV CTCP Nam Việt 24,300
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 22,350
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,700
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,950
BBC CTCP Bibica 63,700
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,800
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 24,200
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 41,150
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 16,850
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 24,600
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 53,300
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,700
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,350
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,200
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 73,700
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 22,400
C47 CTCP Xây Dựng 47 13,300
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,400
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 9,900
CDC CTCP Chương Dương 14,400
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 20,650
CLC CTCP Cát Lợi 33,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,910
CLL CTCP Cảng Cát Lái 30,850
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 20,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 38,300
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,900
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 10,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 28,800
CNG CTCP CNG Việt Nam 22,850
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,700
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 97,100
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 20,800
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 22,450
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 71,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,700
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 17,350
DHA CTCP Hóa An 30,200
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 34,200
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 22,400
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,700
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,400
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,500
AME CTCP Alphanam E&C 6,600
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 19,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 13,300
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,500
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 49,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 2,000
B82 CTCP 482 600
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,200
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,600
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 9,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 26,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,200
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,300
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 15,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 50,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,700
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 15,400
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 30,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,100
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 27,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,300
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 14,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 9,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,400
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,100
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 24,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 16,700
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 32,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 15,500
CVN CTCP Vinam 10,800
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,700
D11 CTCP Địa Ốc 11 21,700
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 20,400
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,300
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 26,900
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 5,000
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,400
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,300
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 29,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,300
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 16,400
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,300
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,800
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 14,000
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 5,300
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,200
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 41,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 11,100
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 50,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 23,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 19,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 13,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 19,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 20,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,200
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 35,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,000
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 9,200
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 14,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 6,200
HDM CTCP Dệt May Huế 20,900
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp