Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +15.56 (+1.50%)
  • HNX-Index 121.90 +1.47 (+1.22%)
  • UPCOM-Index 58.29 +0.20 (+0.34%)
Tài chính ngân hàng
Phan Thành Mai lấy đâu ra hơn 3.000 tỷ đồng bảo lãnh khoản vay BIDV?
Đăng 11/01/2018 | 22:27 GMT+7  |   NDH
(NDH) Bị cáo nói hơn 3.000 tỷ đồng phần lớn cân đối trên nguồn tiền từ thị trường 1 (huy động từ các tổ chức và dân cư). Số tiền này được gửi qua BIDV, ký hợp đồng bảo lãnh và thời hạn 3 tháng.

Vay 4.700 tỷ đồng từ BIDV để tăng vốn

Theo cáo trạng, VNCB bảo lãnh 3.070 tỷ đồng tiền gửi và tài sản đảm bảo cho khoản vay của 12 công ty do Phạm Công Danh lập. Sau khi BIDV giải ngân 4.700 tỷ đồng, tiền đã được chuyển về 3 công ty và tài khoản của Phạm Công Danh.

BIDV yêu cầu 12 công ty cung cấp bổ sung hồ sơ, hóa đơn chứng minh việc mua bán, giao nhận hàng hóa và phối hợp để BIDV tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn nhưng các công ty này không cung cấp được. Sau đó các công ty đã trả được một phần để lấy tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất. Số nợ còn lại VNCB phải dùng tiền gửi trả thay cho 12 công ty mà VNCB bảo lãnh, gây thiệt hại cho VNCB 2.551 tỷ đồng.

Bị cáo Phan Thành Mai

Nói về nguồn gốc khoản tiền bảo lãnh 3.070 tỷ đồng, bị cáo Phan Thành Mai, nguyên tổng giám đốc VNCB cho biết phần lớn cân đối trên nguồn tiền từ thị trường 1 (huy động từ các tổ chức và dân cư). Số tiền này được gửi qua BIDV, ký hợp đồng bảo lãnh và thời hạn 3 tháng. Bị cáo khai xét về bản chất, nó như 1 khoản bảo lãnh còn trên hợp đồng thì nó là tiền gửi có kỳ hạn.

Về số tiền vay 4.700 tỷ đồng, bị cáo Phan Thành Mai cho biết cần 4.500 tỷ đồng để tăng vốn cho VNCB từ 3.000 tỷ đồng lên 7.500 tỷ đồng theo yêu cầu của NHNN. Con số 200 tỷ đồng còn lại có thể được dùng để chi chăm sóc khách hàng. Bị cáo Mai thừa nhận 12 công ty này không có thật, không hoạt động trên thực tế.

Bị cáo Mai xin nói thêm về việc tăng vốn, thời điểm đó HĐQT VNCB mong muốn được tăng vốn theo năng lực vì việc tăng thêm 4.500 tỷ đồng tạo áp lực quá lớn cho ngân hàng. HĐQT cũng muốn tăng vốn làm 2 - 3 đợt nhưng NHNN đề nghị phải tăng vốn một lần.

BIDV giải ngân 4.700 tỷ đồng vào tài khoản 4 công ty Quốc Thắng, Hương Việt, Thiên Trang Phạm, Thịnh Quốc rồi tiếp tục được chuyển đến tài khoản 8 cá nhân mở tại ACB và 11 cá nhân mở tại VCB, sau đó 19 cá nhân rút tiền nộp vào tài khoản 3 công ty Đại Long, Phong Hiệp, Quốc Thắng để chuyển 4.000 tỷ đồng về tài khoản VNCB tại Agribank. Còn 700 tỷ đồng, Phạm Công Danh chuyển trả 623,5 tỷ đồng cho Công ty đầu tư phát triển Hải Tiến tại MSB, còn lại 76,47 tỷ đồng hòa vào nguồn tiền của Phạm Công Danh cho chuyển đến để chứng minh vốn đối ứng của 12 công ty tại thời điểm BIDV giải ngân, sau đó sử dụng trả lãi cho BIDV.

NHNN chưa đồng ý nhưng VNCB đã có giấy chứng nhận tăng vốn lên 7.500 tỷ đồng

Bị cáo Phan Thành Mai cho biết tại thời điểm khởi tố vụ án (7/2014), NHNN đang tiến hành thẩm định quá trình tăng vốn của VNCB và chưa có văn bản xác nhận việc tăng vốn. Bị cáo hiểu rằng dòng tiền thực hiện tăng vốn không đúng quy định pháp luật. Vì vậy VNCB không được phép đổi đăng ký kinh doanh về vốn điều lệ lên 7.500 tỷ đồng.

Tuy nhiên, HĐQT VNCB vẫn thực hiện nộp hồ sơ gửi lên Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Long An để thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Thủ tục này do phòng hành chính VNCB thực hiện. Bản thân bị cáo Mai thừa nhận khi chưa có xác nhận của NHNN mà Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Long An cấp giấy thay đổi là không đúng quy định pháp luật.

Tại phiên tòa, số tiền mặt của VNCB tại thời điểm khởi tố vụ án (tháng 7/2014) cũng được bị cáo Mai và chủ tọa làm rõ. Theo bị cáo Mai, tổng tiền mặt của VNCB là 40.000 tỷ đồng tại thời điểm tháng 7/2014. Trong số tiền này có 4.500 tỷ đồng tiền tăng vốn.

Trong khi đó chủ tọa dẫn toàn bộ chứng cứ của VNCB cung cấp cho cơ quan điều tra. Từ 14/2/2014 - 26/7/2014, lượng tiền mặt, tiền gửi NHNN và các tổ chức tín dụng của VNCB là 13.915 tỷ đồng. Đây là điều tra xác minh báo cáo của VNCB, bao gồm cả 4.500 tỷ đồng của VNCB mở tại LienVietPostBank. Giai đoạn này, VNCB cũng đã sử dụng hết 7.617,5 tỷ đồng, bao gồm cả 4.500 tỷ tăng vốn điều lệ. Báo cáo của VNCB cũng khẳng định không tách bạch được dòng tiền tăng vốn điều lệ với dòng tiền của VNCB.

Báo cáo cũng thể hiện dư nợ khách hàng tăng 1.851 tỷ đồng, các khoản phải thu tăng 2.931 tỷ đồng, trong đó có thiệt hại 2.550 tỷ như số tiền các bị cáo thực hiện vay tại BIDV. Tại ngày 26/7/2014, VNCB âm vốn chủ sở hữu 18.687 tỷ đồng.

Bị cáo Phan Thành Mai nói gần 40.000 tỷ đồng bao gồm cả nguồn huy động từ thị trường 1, còn chủ tọa nói là số tiền mặt còn lại. Theo bị cáo Mai, riêng tiền thị trường 2 tại thời điểm VNCB mới vào là gần 6.000 tỷ đồng, tại thời điểm đấy toàn bộ thị trường 2 đã thông suốt, đã tái tục hợp đồng. Tiền nợ trả 14.000 tỷ đồng cho vay nhóm Phú Mỹ, Phương Trang và số tiền người dân rút theo kỳ hạn.

Cá nhân bị cáo Mai vẫn tin rằng số tiền tăng vốn 4.500 tỷ đồng vẫn đang còn và VNCB đang sử dụng nó. Chủ tọa nói các bị cáo đã sử dụng hết, không còn để thụ hưởng.


Tài chính ngân hàng

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
REM CTCP Tu bổ Di tích Trung ương - Vinaremon 300
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 59,214
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 32,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,550
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 8,200
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,600
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,900
ANV CTCP Nam Việt 13,000
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 73,600
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 11,100
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,900
BBC CTCP Bibica 88,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,600
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 36,500
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 34,850
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 27,100
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,700
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 34,650
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 83,500
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,100
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,700
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 36,350
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 72,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 37,900
C47 CTCP Xây Dựng 47 17,100
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 15,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,150
CDC CTCP Chương Dương 17,100
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 37,100
CLC CTCP Cát Lợi 68,800
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 5,050
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,300
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 27,700
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,000
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 22,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,870
CNG CTCP CNG Việt Nam 29,650
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 62,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,900
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 210,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,500
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 36,600
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 67,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,450
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 23,000
DHA CTCP Hóa An 33,100
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 46,400
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 39,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 9,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 23,000
AME CTCP Alphanam E&C 7,100
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 28,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,200
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 42,500
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 3,800
B82 CTCP 482 2,500
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,200
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,100
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,600
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,000
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,600
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,900
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 20,500
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 15,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 9,700
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 28,800
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 31,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,500
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 15,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 27,500
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 1,000
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,700
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 28,700
CVN CTCP Vinam 7,500
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 15,700
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 29,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 53,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,500
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 10,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,600
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 10,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,900
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,200
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 17,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,200
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,600
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 26,100
ADP CTCP Sơn Á Đông 29,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 13,300
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 7,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 17,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,000
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 27,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 3,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 15,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 10,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,300
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 7,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 37,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,700
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 15,600
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,900
HDM CTCP Dệt May Huế 26,500
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.