Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 961.37 -16.90 (-1.73%)
  • HNX-Index 108.02 -1.77 (-1.61%)
  • UPCOM-Index 51.38 -0.30 (-0.59%)
Kinh tế quốc tế
Rắc rối ở Thổ Nhĩ Kỳ làm chao đảo thị trường toàn cầu
Đăng 11/08/2018 | 09:26 GMT+7  |   VietStock
Cú đổ đèo của đồng Lira và sự chao đảo về kinh tế của Thổ Nhĩ Kỳ đã và đang gây ra những rối ren cho các thị trường mới nổi khác và gây tổn thương cho một số ngân hàng châu Âu – vốn có tài sản ở Thổ Nhĩ Kỳ. Dù vậy, các chiến lược gia không hề xem đây là ngòi nổ cho một cuộc khủng hoảng rộng hơn về ngân hàng hoặc tài chính.

Rắc rối ở Thổ Nhĩ Kỳ làm chao đảo thị trường toàn cầu

Cú đổ đèo của đồng Lira và sự chao đảo về kinh tế của Thổ Nhĩ Kỳ đã và đang gây ra những rối ren cho các thị trường mới nổi khác và gây tổn thương cho một số ngân hàng châu Âu – vốn có tài sản ở Thổ Nhĩ Kỳ. Dù vậy, các chiến lược gia không hề xem đây là ngòi nổ cho một cuộc khủng hoảng rộng hơn về ngân hàng hoặc tài chính.

Chỉ một vài ngân hàng châu Âu đã được xác nhận là nhà đầu tư lớn ở Thổ Nhĩ Kỳ, nhưng tác động từ Thổ Nhĩ Kỳ không đủ nghiêm trọng để châm ngòi cho cuộc khủng hoảng ngân hàng ở châu Âu, các chiến lược gia cho hay.

Thế nhưng, các thị trường mới nổi – vốn đang chịu sức ép từ đà tăng của đồng USD, lãi suất ngày càng tăng và xung đột thương mại trên toàn cầu – có thể phải chịu thêm áp lực, và sự tháo chạy ra khỏi các tài sản Thổ Nhĩ Kỳ có thể cũng khiến làn sóng tháo chạy ra khỏi các quốc gia mới nổi trở nên trầm trọng hơn.

Thị trường chứng khoán bị bán tháo trên khắp thế giới, đồng USD tăng lên mức cao nhất trong năm 2018, trong khi đồng tiền của các thị trường mới nổi đồng loạt suy giảm. Trước tình thế đó, nhà đầu tư đổ xô sang các kênh trú ẩn an toàn như trái phiếu Chính phủ Mỹ và trái phiếu Chính phủ Đức. Đồng Euro giảm 1.2% xuống dưới 1.14 USD, mức thấp nhất trong 13 tháng. Còn chỉ số Dow Jones thì mất gần 200 điểm và lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm thì ở mức 2.87%, thấp hơn so với mức gần 3% hồi đầu tuần này. Được biết, giá trái phiếu và lợi suất trái phiếu dịch chuyển ngược chiều nhau.

“Các rủi ro đến nền kinh tế Thổ Nhĩ Kỳ đang rất lớn. Đây là một nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào dòng vốn vào từ nước ngoài”, William Jackson, Chuyên gia kinh tế trưởng về thị trường mới nổi tại Capital Economics ở Luân Đôn, cho hay. “Về phần tác động của Thổ Nhĩ Kỳ tới các khu vực khác, thì họ không quá liên kết với Thổ Nhĩ Kỳ. Bungari có mối quan hệ thương mại quy mô lớn với Thổ Nhĩ Kỳ, nhưng phần lớn quốc gia khác thì lại có quy mô rất nhỏ”.

Trong ngày thứ Sáu (10/08), đồng Lira giảm tới hai con số phần trăm, khi Tổng thống Thổ Nhĩ Kỳ, Recip Tayyip Erdogan, không thể trấn an nhà đầu tư, và thậm chí còn làm làn sóng bán tháo đồng Lira trở nên nhanh chóng hơn, khi ông khơi dậy chủ nghĩa dân tộc và yêu cầu người dân bán đồng USD và vàng để đổi sang đồng Lira.

“Tôi không quá chắc là ông Erdogan sẽ nhanh chóng có được một giải pháp từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). Ngoài ra, tình hình chính trị nội địa cho thấy, kể từ ít nhất là năm 2013, ông Erdogan đã và đang chuẩn bị cho ngày này, không phải bằng cách đưa ra các quyết định kinh tế khôn ngoan mà bằng cách xua đuổi các lực lượng nước ngoài”, Steven Cook, thành viên cấp cao phụ trách kh vực Trung Đông và châu Phi tại Hội đồng Mối quan hệ Nước ngoài (CFR), cho hay.

Đồng Lira giảm ngày càng mạnh trong ngày thứ Sáu (10/08), chạm mức đáy kỷ lục mới, sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump cho phép tăng gấp đôi hàng rào thuế quan lên nhôm và thép nhập khẩu từ Thổ Nhĩ Kỳ. Trước đó, vào ngày 01/08/2018, Bộ Tài chính Mỹ đã áp đặt lệnh trừng phạt lên hai Bộ trưởng Thổ Nhĩ Kỳ liên quan quan tới vụ bắt giữ mục sư người Mỹ Andrew Brunson, ngăn chặn người dân Mỹ tiến hành kinh doanh với quốc gia này.

Trong phiên trước, có thời điểm, đồng Lira rớt tới 20%.

Trong các nhận định ngày thứ Sáu (10/08), ông Erdogan khẳng định các lực lượng bên ngoài sẽ không có khả năng “nghiền nát quốc gia này”. Ngoài ra, ông liên tục nhấn mạnh: “Các kế hoạch lãi suất cũng không khác gì so với một âm mưu đảo chính”. Erdogan – người thực sự có quyền kiểm soát hệ thống ngân hàng – đã từ chối nâng lãi suất khi đồng Lira tụt dốc không phanh.

“Ngay cả khi nâng lãi suất thì có thể cũng không đủ để ổn định hóa tình hình hiện tại... Hiện nay, bạn phải lo ngại về lĩnh vực ngân hàng bên trong Thổ Nhĩ Kỳ. Từ bài phân tích chúng tôi đã thực hiện, tác động lan truyền có lẽ khá hạn chế”, ông Jackson cho hay. “Có những rủi ro thực sự trong lĩnh vực này. Họ có sự bùng nổ tín dụng quy mô lớn… Khi có sự bùng nổ trong hoạt động cho vay thì khoản nợ xấu cũng gia tăng. Bạn chưa thực sự chứng kiến điều đó ngay lúc này. Trong lúc đồng Lira lao dốc thì đó là một rủi ro lớn”.

Thổ Nhĩ Kỳ đang bị mắc kẹt với các thị trường mới nổi khác, khi các ngân hàng trung ương lớn khác trên toàn cầu, nhất là Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), dần rời xa các chính sách tiền tệ nới lỏng và loại bỏ bớt thanh khoản ra khỏi nền kinh tế.

“Chúng tôi đã chứng kiến sự thắt chặt trong bảng cân đối kế toán của các ngân hàng trung ương toàn cầu và chúng tôi nhận thấy các thị trường mới nổi (như ông Warren Buffett sẽ nói) đang bơi mà chẳng mặc đồ gì cả”, ông Mark McCormick, Trưởng Bộ phận Chiến lược tiền tệ tại TD Securities ở Bắc Mỹ, cho hay. Ông nhận định, các vấn đề sẽ xuất hiện ở những nền kinh tế yếu nhất, như đã từng diễn ra với Argentina trong quá khứ.

Vũ Hạo (Theo CNBC)

FiLi


Kinh tế quốc tế

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 25,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 65,900
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 34,550
ACC CTCP Bê Tông Becamex 17,550
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 11,200
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,900
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,900
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,790
ANV CTCP Nam Việt 17,650
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 30,350
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 12,400
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,740
BBC CTCP Bibica 72,700
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,400
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 30,400
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 29,300
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,750
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 19,500
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 54,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,770
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,250
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,500
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 80,600
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,100
C47 CTCP Xây Dựng 47 10,800
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 15,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,400
CDC CTCP Chương Dương 14,300
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 26,300
CLC CTCP Cát Lợi 32,700
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,050
CLL CTCP Cảng Cát Lái 29,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,600
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 22,650
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 8,660
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 16,950
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 5,010
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,700
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 54,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 13,850
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 153,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,200
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 30,500
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 67,800
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,690
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 14,500
DHA CTCP Hóa An 27,600
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 39,100
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 37,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,800
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,500
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,600
AME CTCP Alphanam E&C 12,600
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 16,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 24,600
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 59,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,000
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,200
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,400
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 5,200
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 41,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 18,900
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 23,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 16,500
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 6,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 26,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 40,700
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,200
CKV CTCP COKYVINA 13,400
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 900
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,500
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 39,100
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 20,600
CT6 CTCP Công Trình 6 5,000
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,200
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 29,000
CVN CTCP Vinam 4,000
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,700
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,700
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,400
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 24,200
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,500
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 37,700
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,300
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,500
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 16,500
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 25,800
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 10,500
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 14,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 7,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 7,200
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 14,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,300
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 35,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 5,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 17,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 16,600
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 10,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 14,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 11,800
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 25,500
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 19,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 14,500
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,000
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 3,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 400
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 11,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 11,200
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 23,000
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.