Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 828.29 +8.86 (+1.08%)
  • HNX-Index 109.84 +0.54 (+0.50%)
  • UPCOM-Index 54.40 +0.07 (+0.13%)
Tài chính ngân hàng
Siêu lãi suất để cân bằng tỷ lệ an toàn
Đăng 20/03/2017 | 08:37 GMT+7  |   CafeF
Nhiều NH đưa ra mức siêu lãi suất cùng với khuyến mại để huy động nguồn vốn dài hạn bằng CCTG.

STrước yêu cầu huy động vốn để đáp ứng các quy định về tỷ lệ an toàn vốn, các NH đã liên tục điều chỉnh lãi suất huy động ở các kỳ hạn trong thời gian qua. Đến quý I-2017, cuộc đua huy động vốn ngày càng nóng hơn khi các NH liên tục phát hành chứng chỉ tiền gửi (CCTG) với mức lãi suất cao hơn đáng kể so với lãi suất tiết kiệm thường cùng kỳ hạn.

Huy động vốn dài hạn bằng CCTG

Ngày 15-3, Sacombank vừa công bố sẽ phát hành chứng chỉ tiền gửi bằng VNĐ trên toàn hệ thống dành cho khách hàng cá nhân và tổ chức. Mệnh giá tối thiểu 10 triệu đồng, kỳ hạn 5 năm +1 ngày với lãi suất 8,48%/năm và kỳ hạn 7 năm với lãi suất 8,88%/năm cho năm đầu tiên. Ngày 17-3, VietABank cũng thông báo phát hành CCTG ghi danh kỳ hạn 6, 9, 13, 15, 18 tháng với lãi suất lên đến 8,2%/năm cho khách hàng cá nhân.

Trước đó, VIB cũng đã phát hành CCTG kỳ hạn 18 tháng và 24 tháng, LienVietPostBank phát hành CCTG trung và dài hạn bằng tiền VNĐ cho cá nhân và tổ chức với tổng giá trị lên tới 1.000 tỷ đồng, kỳ hạn 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng và 60 tháng với lãi suất đến 8,8%/năm.

Trong khi đó, biểu lãi suất CCTG VNĐ ghi danh cho khách hàng cá nhân của VPBank cũng được điều chỉnh từ 9-3 với mức lãi suất áp dụng lên đến 9,2%/năm. Cụ thể, kỳ hạn 18 tháng và 24 tháng áp dụng lãi suất từ 7,5-7,8%/năm, kỳ hạn 36 tháng áp dụng lãi suất từ 7,8-8,1%/năm.

Đối với kỳ hạn 60 tháng, mức tiền gửi dưới 100 triệu đồng áp dụng lãi suất 8,9%/năm, từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng lãi suất 9%/năm, từ 500 triệu đến dưới 5 tỷ đồng áp dụng mức 9,1%/năm, từ 5 tỷ đồng trở lên được hưởng lãi suất 9,2%/năm. Nếu so với lãi suất huy động của hình thức tiết kiệm thường với kỳ hạn từ 18 tháng trở lên, lãi suất huy động CCTG rõ ràng hấp dẫn hơn rất nhiều.

Tại VPBank, lãi suất tiết kiệm thường kỳ hạn 18 tháng chỉ từ 7,2-7,5%/năm, kỳ hạn 24 tháng chỉ từ 7,2-7,5%/năm, kỳ hạn 36 tháng chỉ từ 7,3-7,6%/năm. VietABank áp dụng lãi suất tiết kiệm thường kỳ hạn 18 tháng trở lên ở mức 7,8%/năm.

Lý giải về xu hướng phát hành CCTG, một số NH cho rằng cùng với việc đầu tư thông qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm, CCTG đang trở thành một trong những kênh đầu tư ưa thích của các khách hàng tổ chức và cá nhân có nguồn tài chính lớn muốn đầu tư trung và dài hạn, với nhu cầu an toàn và linh hoạt trong sử dụng vốn.

Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng nguyên nhân chính dẫn đến việc hàng loạt NH phát hành CCTG xuất phát từ yêu cầu cơ cấu lại nguồn vốn huy động để bổ sung vốn cho vay, vì từ năm 2017 tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn giảm về mức 50% và sẽ tiếp tục giảm về mức 40% trong năm 2018.

Nhiều NH đưa ra mức siêu lãi suất cùng với khuyến mại

để huy động nguồn vốn dài hạn bằng CCTG.

Cân nhắc ưu và nhược điểm

Trước xu hướng CCTG được phát hành phổ biến thu hút sự quan tâm của thị trường, một chuyên gia tài chính NH chia sẻ điểm hấp dẫn của CCTG là người tham gia sẽ được hưởng lãi suất tốt hơn so với lãi suất tiết kiệm thông thường.

Thời hạn càng dài, lãi suất CCTG được áp dụng sẽ càng cao, vì đây là phần bù cho việc các nhà đầu tư sẽ phải gửi tiền của mình trong thời gian lâu hơn. Khi triển khai CCTG, khả năng thu hút tiền gửi dài hạn của NH cũng lớn hơn, từ đó có thể yên tâm với kế hoạch sử dụng nguồn vốn trong bối cảnh huy động vốn của NH chủ yếu là ngắn hạn, nhưng nhu cầu vay vốn lại tập trung lớn ở kỳ hạn trung và dài.

Tuy nhiên, người mua CCTG cần cân nhắc trước khi tham gia, vì sản phẩm này không được rút trước hạn hoặc được rút trước hạn thấp hơn nhiều so với lãi suất cuối kỳ, thậm chí có NH còn áp dụng lãi rút trước hạn bằng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất. Bên cạnh đó, lãi suất cao cũng chỉ được áp dụng với hình thức lãnh lãi cuối kỳ, còn hình thức lãnh lãi hàng tháng hoặc hàng quý, lãi suất áp dụng hầu hết thấp hơn lãi suất tiết kiệm thường cùng kỳ hạn từ 0,1-0,5% tùy theo mức tiền và kỳ hạn. Trong trường hợp phải sử dụng CCTG làm tài sản vay cầm cố, lợi tức từ CCTG sẽ giảm mạnh vì lãi suất vay vốn cao hơn lãi tiền gửi.

Theo TS. Lê Xuân Nghĩa, thành viên Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính-tiền tệ quốc gia, dự báo trong năm nay lãi suất có thể tăng 1-2% trước các tác động trong nước và thế giới. Tại thị trường trong nước, nguyên nhân tác động đến lãi suất là lạm phát và việc tăng lương cơ bản. Đồng thời, diễn biến tăng của lãi suất liên NH và lãi suất trái phiếu chính phủ đang có xu hướng đi lên cũng sẽ ảnh hưởng đến lãi suất thị trường. Song song đó, năm 2017, Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (FED) đã nâng lãi suất đồng USD và dự kiến cả năm sẽ nâng 3 lần. Các yếu tố này làm áp lực tăng lãi suất có thực.

Còn theo TS. Trần Du Lịch, năm nay Quốc hội đề ra chỉ tiêu tăng CPI trung bình 4%. Chỉ số CPI năm 2016 so với tháng 12 năm trước đó tăng gần 5%, nhưng tính trung bình chưa đến 3%. Năm nay cho phép CPI trung bình 4%, như vậy so với tháng 12 năm trước chỉ số CPI ở khoảng 5-6%, với mức này sẽ khó giảm lãi suất vì còn liên quan đến chỉ số CPI.

Trong bối cảnh đó, nhiều ý kiến cho rằng, cuộc đua huy động vốn cùng với hình thức CCTG đang nở rộ sẽ tiếp tục làm cho bài toán lãi suất nóng lên. Hiện theo Thông tư 39/2017, lãi suất cho vay trung, dài hạn đã được cởi trói và thực hiện theo cơ chế lãi suất thỏa thuận. Vì vậy, diễn biến này cũng làm tăng lo ngại lãi suất vay trung và dài hạn sẽ tăng trong thời gian tới.

Theo Thiên Minh

Sài Gòn đầu tư tài chính


Tài chính ngân hàng

NHNN có thể gia hạn nợ tái cấp vốn, lãi suất ưu đãi cho TCTD hỗ trợ cơ cấu lại TCTD khác

Tài chính ngân hàng  |   NDH  |   1 ngày trước

NHNN dự kiến bổ sung phạm vi tái cấp vốn có mức lãi suất ưu đãi đối với TCTD hỗ trợ cơ cấu lại TCTD được kiểm soát đặc biệt. NHNN xem xét gia hạn nợ vay tái cấp vốn,tổng số lần gia hạn tối đa là 3 lần, thời gian gia hạn mỗi lần không vượt quá thời hạn tái cấp vốn.

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 16,600
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 84,500
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 9,700
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 3,600
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,700
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,600
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,500
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 7,900
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,580
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 9,400
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,500
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 33,500
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,800
ACL Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (CL - Fish Corp ) 8,750
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,660
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,050
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,600
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,980
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 52,000
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,750
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,550
BBC Công ty Cổ phần Bibica (BIBICA) 111,000
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,780
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 30,550
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 32,600
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 21,500
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 18,400
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 28,300
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 76,200
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 11,200
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 10,800
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 55,700
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 31,700
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 18,050
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 15,400
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,800
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,300
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 35,200
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 74,300
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,740
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 27,000
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 18,100
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 11,300
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,650
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 28,000
COM Công ty Cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO) 53,000
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,050
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 212,400
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,400
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 27,400
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,900
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 54,900
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 11,150
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 22,700
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 34,150
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 35,000
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 113,000
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 4,950
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 32,800
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 18,100
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,500
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 11,500
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 26,000
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,400
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 14,400
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 30,600
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 10,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,300
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,300
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,200
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,700
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,500
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 13,000
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 8,300
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 10,000
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 38,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,400
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,800
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 8,200
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,300
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 17,900
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 14,400
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 13,000
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 5,500
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,800
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 23,300
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 6,600
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 26,600
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,800
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 36,100
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 18,000
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 5,800
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 2,700
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,800
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 36,000
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,800
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,700
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 30,000
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 4,000
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,150
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 21,000
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 4,900
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 51,600
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,800
D11 Công ty Cổ phần Địa ốc 11 (RES 11 JSC) 13,500
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 28,700
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 26,700
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 32,000
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 15,000
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 58,800
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 5,300
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 15,600
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 7,800
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 5,400
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 1,000
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 14,400
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 16,500
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 9,300
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 30,900
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 21,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 15,600
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 20,000
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 12,000
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 12,900
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 14,600
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 18,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 15,000
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 34,100
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,700
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,800
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 14,000
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 5,000
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 24,800
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 10,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,300
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 14,000
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 47,000
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 9,000
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 5,700
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 17,600
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 9,000
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 66,500
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 14,500
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.