Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 -28.27 (-2.66%)
  • HNX-Index 120.42 -1.17 (-0.96%)
  • UPCOM-Index 58.09 +0.23 (+0.39%)
Tài chính ngân hàng
Sửa đổi Thông tư 36: Giãn lộ trình giảm tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn
Đăng 24/08/2017 | 10:20 GMT+7  |   Vinacorp
Tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn đối với các tổ chức tín dụng sẽ áp dụng tỷ lệ 40% vào năm 2019 thay vì năm 2018 như Thông tư trước đó quy định. Theo dự thảo này, tỷ lệ trên sẽ chỉ giảm xuống 45% khi tới năm 2018.    

Thay đổi lộ trình giảm tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn

Ngân hàng Nhà nước mới đây đã công bố để lấy ý kiến đóng góp Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014. Như vậy, đây đã là lần thứ hai Thông tư 36 được sửa đổi.

Trước đó, vào ngày 27/5/2016, Thông tư 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 36/2014/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng cũng đã chính thức được áp dụng với những thay đổi chính nằm ở tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn và hệ số rủi ro đối với một số lĩnh vực.

Tại dự thảo sửa đổi lần này, lộ trình giảm tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn một lần nữa được điều chỉnh. Theo đó, tỷ lệ này sẽ ở mức 45% vào năm 2018 và xuống mục tiêu 40% vào năm 2019 đối với Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Nếu được thông qua, việc giảm tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn từ 60% (năm 2016) xuống 40% sẽ được lùi lại 2 năm so với những ý kiến ban đầu khi thực hiện sửa đổi Thông tư 36.

Nguồn vốn của các tổ chức kinh tế và cá nhân hiện nay đang phụ thuộc rất lớn vào kênh tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, trong khi huy động vốn chủ yếu tập trung ở kỳ hạn ngắn thì nhu cầu của nền kinh tế lại cần khoản vay kỳ hạn dài. Cân đối về kỳ hạn giữa đầu vào và đầu ra của các tổ chức tín dụng là nguyên nhân khiến tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được yêu cầu giảm xuống. Tuy nhiên, thay vì hạ tỷ lệ ngay lập tức, giãn lộ trình giảm tỷ lệ này sẽ giúp các ngân hàng “dễ thở” hơn, có điều kiện cấp thêm các khoản vay kỳ hạn dài với biên lãi cao hơn đồng thời cũng có cầu lớn hơn từ nền kinh tế.

Thay đổi lần này được thực hiện dựa trên cơ sở đánh giá tác động số liệu giám sát của NHNN và số liệu kinh tế vĩ mô, tình hình kinh tế các tháng đầu năm 2017, cũng như định hướng điều hành chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ trong những tháng cuối năm. Trước đó, tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5/2017, Thủ tướng cũng đã ra Nghị quyết giao NHNN xem xét, điều chỉnh mở rộng hạn mức tín dụng cho vay trung dài hạn của các tổ chức tín dụng.

Ngoài ra, với các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia các chương trình, dự án theo chỉ đạo của Chính phủ, việc xác định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn cũng có đặc thù riêng. Như chương trình tín dụng khuyến khích phát triển nông nghiệp công nghệ cao, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ cũng đã giao NHNN theo thẩm quyền xem xét đề nghị của các NHTM, quyết định việc cho phép loại trừ dư nợ cho vay trung, dài hạn đối với lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao trong việc đáp ứng tỷ lệ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn này.

 


Lộ trình giảm tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn
theo Thông tư 06 và dự thảo dự kiến

Trái phiếu DATC nâng hệ số rủi ro lên 20%

Cách phân nhóm và tính tổng tài sản có rủi ro cũng có thay đổi về hệ số rủi ro đối với một số khoản mục. Những thay đổi này có thể ảnh hưởng đến mẫu số trong công thức tính hệ số CAR của các ngân hàng. Thông tư 06 trước đó đã tăng tăng hệ số rủi ro khoản phải đòi để kinh doanh bất động sản từ 150% lên 200% (thay vì 250% như dự kiến trước đó).

Trong lần thay đổi này, có ba nhóm chính được điều chỉnh hệ số rủi ro. Cụ thể, tài sản có là trái phiếu do DATC phát hành có hệ số rủi ro 20% thay vì 0% trước đó. Như vậy, trái phiếu do DATC phát hành cũng sẽ được đối xử tương tự trái phiếu VAMC khi tính tổng tài sản có rủi ro.

Cùng đó, khoản phải đòi TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (NHNNg) khác hoặc do TCTD, chi nhánh NHNNg khác bảo lãnh thanh toán được nâng hệ số rủi ro từ 20% lên 50% để dần tiếp cận với quy định tại Thông tư 41.

Ngoài ra, cũng để tiệm cận Thông tư 41, hệ số rủi ro các khoản phải đòi đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TW giảm từ 20% xuống 0%.

Theo NDH.


Tài chính ngân hàng

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
REM CTCP Tu bổ Di tích Trung ương - Vinaremon 300
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 58,611
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,250
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 32,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,850
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,580
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 8,290
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,310
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,860
ANV CTCP Nam Việt 12,700
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 71,000
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,900
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,720
BBC CTCP Bibica 88,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,550
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 37,000
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 34,900
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 27,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,800
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 34,850
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 84,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,100
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,600
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 36,450
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 70,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 38,000
C47 CTCP Xây Dựng 47 17,000
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 15,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,170
CDC CTCP Chương Dương 17,100
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 36,400
CLC CTCP Cát Lợi 69,200
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 5,050
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,300
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 27,550
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,000
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 22,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,720
CNG CTCP CNG Việt Nam 30,350
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 60,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,700
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 214,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,200
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 36,200
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 64,900
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,450
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 22,900
DHA CTCP Hóa An 32,900
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 46,300
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 39,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 10,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 23,000
AME CTCP Alphanam E&C 6,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 28,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 38,700
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 3,600
B82 CTCP 482 2,400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,100
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,600
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,300
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,600
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 20,700
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 15,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 9,700
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 31,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 31,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,500
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 15,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 28,400
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 1,000
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,700
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 26,100
CVN CTCP Vinam 7,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 29,100
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,200
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 2,000
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 54,200
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,700
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 10,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,600
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 10,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,900
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,200
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 17,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,200
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,700
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 27,200
ADP CTCP Sơn Á Đông 29,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 11,600
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 7,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 17,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,000
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 27,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 3,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 13,800
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 10,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,300
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 7,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 36,100
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,700
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 15,600
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,900
HDM CTCP Dệt May Huế 26,500
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.