Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 927.93 -6.84 (-0.73%)
  • HNX-Index 110.07 +0.51 (+0.46%)
  • UPCOM-Index 56.25 -0.01 (-0.02%)
Tài chính ngân hàng
Tăng trưởng theo kế hoạch, VPBank tự tin đạt và vượt mục tiêu lợi nhuận
Đăng 10/09/2019 | 19:36 GMT+7  |   CafeF

Tại cuộc gặp với các chuyên gia phân tích trên thị trường chứng khoán cuối tháng 8, đại diện VPBank tiết lộ, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của ngân hàng đã tiếp tục được duy trì tốt trong tháng tiếp theo. Cụ thể, lợi nhuận của ngân hàng đã tăng thêm khoảng 1.000 tỷ đồng chỉ riêng trong tháng 7/2019, đưa tổng lợi nhuận VPBank trong 7 tháng đầu năm lên 5.300 tỷ đồng, tương đương 56% kế hoạch cả năm đề ra. Tổng thu nhập hoạt động tính đến cuối tháng 7 cũng tăng lên 20.000 tỷ đồng. Nếu tính riêng tháng 7, mức lợi nhuận 1.000 tỷ đồng cũng cao hơn 42% so với cùng kỳ năm 2018.

Quyền Giám đốc Tài chính VPBank, bà Lê Hoàng Khánh An, cho biết mọi hoạt động kinh doanh của VPBank đều đạt được hiệu quả như mong đợi, tạo đà tăng trưởng vững chắc cho ngân hàng đạt và vượt mục tiêu lợi nhuận đã đề ra từ đầu năm.

Cụ thể, tăng trưởng tín dụng ngân hàng đã đạt 12,5% trong 7 tháng đầu năm, với sự tăng trưởng tốt ở tỷ trọng cho vay ngắn hạn. Theo báo cáo của VPBank, tỷ trọng cho vay ngắn hạn của ngân hàng đã tăng từ 33% cuối năm 2018 lên 35% nửa đầu năm 2019, nhờ sự đóng góp tích cực từ sản phẩm thẻ tín dụng

"Điều này làm cho chúng tôi có sự chậm lại hơn, bởi vì chúng tôi muốn được tăng trưởng chắc chắn hơn, từ đó tiết kiệm cho phí dự phòng trong năm 2019," bà An chia sẻ.

Chi phí dự phòng của ngân hàng trong 7 tháng đầu năm 2019 tăng 18% so với cùng thời điểm năm 2018. Đây là mức tăng thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng của năm 2018 với năm 2017. Bên cạnh đó, sự thay đổi trong cấu trúc cho vay cùng sự cải thiện trong năng lực thu hồi nợ đã đưa tỷ lệ nợ xấu hợp nhất xuống dưới 3% tính tại thời điểm cuối tháng 7/2019. Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng riêng lẻ thậm chí chỉ còn 2,34%. Dư nợ tại VAMC giảm từ 3.100 tỷ đồng cuối năm 2018 xuống còn 1.200 tỷ đồng cuối tháng 7/2019.

Lãnh đạo VPBank, cho biết 2019 là năm quan trọng với ngân hàng để cải thiện quản lý chi phí vận hành và dự phòng. Từ năm sau, chi phí dự phòng sẽ ở mức hợp lý hơn, đồng thời ngân hàng sẽ tiếp tục giảm chi phí vận hành để tăng lợi nhuận. "Làm ra 1 đồng doanh thu, thì 1/3 là chi phí vận hành, 1/3 là chi phí dự phòng, còn lại là lợi nhuận. Nếu giảm được 2 loại chi phí, lợi nhuận sẽ tăng. Đây là mô hình lý tưởng của hệ thống,".

Không chỉ gia tăng hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng mẹ, kết quả kinh doanh của FE Credit – công ty tài chính tiêu dùng thuộc sở hữu của VPBank, cũng cho thấy những tín hiệu tích cực trong năm.

Tổng Giám Đốc FE Credit, ông Kalidas Ghose, cho biết giá trị giải ngân của công ty tài chính lớn nhất thị trường này đã đạt gần 20.000 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm. Bên cạnh đó, chỉ trong quý II, số lượng hợp đồng đạt gần 1,3 triệu hợp đồng mới, tăng 57% so với cùng kỳ 2018. Thẻ tín dụng tiếp tục tăng mạnh, với tốc độ tăng trưởng bình quân 40% về cả tổng số lượng thẻ đã phát hành lũy kế và tổng quy mô dư nợ thẻ tín dụng so với cùng kỳ 2018.

Riêng trong quý II, lợi nhuận trước thuế của FE Credit đã tăng 110% so với cùng kỳ năm trước, đạt 1.300 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế trên tổng thu nhập hoạt động đạt 30% trong, khi chỉ số chi phí trên thu nhập giảm từ 33% cuối quý I xuống 30% cuối quý II, nhờ việc kiểm soát chi phí và đầu tư vào sáng kiến, đổi mới trong hoạt động kinh doanh.

Ngoài ra, nợ xấu của FE Credit đã không ngừng được cải thiện, giảm từ 6,4% vào cuối quý II năm 2018, xuống còn 5,4% vào cuối năm Quý II năm 2019. Kết quả tích cực trên đến từ chiến lược bán hàng hiệu quả, không ngừng đẩy mạnh đầu tư vào số hóa và tự động hóa các hệ thống của FE CREDIT, chuyển dịch từ mô hình bán hàng truyền thống sang nền tảng công nghệ tự động và phân tích nâng cao (FE 2.0), tiến dần đến FE 3.0 với hệ thống phân tích tự động chuyên sâu hơn và hệ sinh thái sản phẩm đa dạng nhằm đảm bảo đảm bảo cung ứng cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất.

Với kết quả tích cực trên của cả FE Credit và ngân hàng riêng lẻ, VPBank đang có được một bàn đạp vững chắc để đạt, vượt mục tiêu lợi nhuận trong năm, và cải thiện tăng trưởng ở những năm tiếp theo.

*Số liệu trong bài được cung cấp bởi ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank)


Tài chính ngân hàng

Các ngân hàng châu Á hứng chịu nhiều thiệt hại từ dịch cúm Covid-19

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   14/02/2020

Tăng trưởng kinh tế chậm lại bởi dịch cúm Covid-19 sẽ tổn hại đến chất lượng tài sản, giảm lợi nhuận của các nhà băng. Chẳng hạn, giá bất động sản có thể giảm do tăng trưởng kinh tế chậm lại, gây thiệt hại lớn với các khoản cho vay thế chấp bất động sản của ngân hàng.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,600
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,950
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 32,700
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 21,100
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,910
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,350
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,300
ANV CTCP Nam Việt 18,400
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 18,550
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 5,790
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,210
BBC CTCP Bibica 55,100
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,900
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 52,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,900
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 23,800
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 44,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,630
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 13,600
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 56,100
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 22,600
C47 CTCP Xây Dựng 47 9,300
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,350
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 5,720
CDC CTCP Chương Dương 16,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 23,500
CLC CTCP Cát Lợi 31,950
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,900
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,450
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 28,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 31,700
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 8,600
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 19,700
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 13,600
CNG CTCP CNG Việt Nam 23,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 49,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 13,650
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 70,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 26,700
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 22,650
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 58,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,500
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 24,650
DHA CTCP Hóa An 32,300
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 37,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 26,600
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 15,800
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 18,500
AME CTCP Alphanam E&C 6,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,400
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 16,800
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 5,600
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 29,600
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,500
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,600
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 9,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 35,200
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 12,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 40,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,100
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,000
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 9,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 26,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,400
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 8,800
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 17,100
CKV CTCP COKYVINA 12,700
CMC CTCP Đầu Tư CMC 9,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,900
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 20,700
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 35,000
CT6 CTCP Công Trình 6 3,400
CTA CTCP Vinavico 300
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,000
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 12,300
CVN CTCP Vinam 10,700
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 18,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 20,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 17,600
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 21,900
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 23,900
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,800
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 9,600
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 300
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,900
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 29,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 17,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 15,100
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 16,500
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 5,100
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,500
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 30,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 8,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 29,500
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 12,700
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 101,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 18,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 17,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 16,100
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 10,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 27,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 28,600
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,800
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,600
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 20,300
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 12,600
HDM CTCP Dệt May Huế 17,200
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp