Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 991.46 +5.09 (+0.52%)
  • HNX-Index 106.28 +0.69 (+0.65%)
  • UPCOM-Index 56.22 +0.26 (+0.46%)
Kinh tế quốc tế
Thị trường tài sản ở các quốc gia mới nổi sẽ tiếp đà phục hồi trong năm 2020?
Đăng 11/12/2019 | 11:36 GMT+7  |   VietStock
Các thị trường mới nổi có thể tiếp đà hồi phục trong năm 2020 sau khi tạo thêm 11 ngàn tỷ USD cho danh mục của nhà đầu tư trong thập kỷ qua.

Thị trường tài sản ở các quốc gia mới nổi sẽ tiếp đà phục hồi trong năm 2020?

Các thị trường mới nổi có thể tiếp đà hồi phục trong năm 2020 sau khi tạo thêm 11 ngàn tỉ USD cho danh mục của nhà đầu tư trong thập kỷ qua.

Tài sản của các quốc gia đang phát triển sẽ có thành quả vượt trội so với các quốc gia phát triển, trong đó châu Á có triển vọng tốt nhất, theo cuộc khảo sát 57 tổ chức đầu tư, chiến lược gia và trader toàn cầu về triển vọng năm 2020 của Bloomberg. Tổng vốn hóa của chứng khoán và trái phiếu thị trường mới nổi giờ đã vượt 25 ngàn tỉ USD, cao hơn cả nền kinh tế Mỹ và Đức cộng lại.

Cuộc chiến thương mại Mỹ-Trung, vốn chi phối diễn biến thị trường trong suốt năm 2019 sẽ vẫn là yếu tố có sức ảnh hưởng lớn nhất, trong khi triển vọng tăng trưởng của Trung Quốc sẽ vượt mặt chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) để trở thành yếu tố quan trọng thứ hai.

Sau làn sóng nới lỏng chính sách tiền tệ trên toàn cầu, lượng trái phiếu có lợi suất âm đã tăng vượt mức 11 ngàn tỉ USD. Do đó kênh trái phiếu sẽ không còn là tâm điểm chú ý trong lúc một số ngân hàng trung ương bước vào chế độ nới lỏng tiền tệ.

Tất cả tài sản tại thị trường mới nổi – tiền tệ, cổ phiếu và trái phiếu – đang trở lại mạnh mẽ trong năm nay sau khi ghi nhận năm 2018 giảm mạnh nhất trong 3 năm trong bối cảnh Fed dẫn dắt các ngân hàng trung ương trên toàn cầu vào lộ trình giảm lãi suất để hỗ trợ tăng trưởng. Đồng Ruble của Nga – đồng tiền có thành quả tốt nhất trong số các đồng tiền thị trường mới nổi trong năm 2019 – vượt mặt đồng Real của Brazil để trở thành lựa chọn hàng đầu về tiền tệ trong năm 2020, trong khi trái phiếu và cổ phiếu của Indonesia được nhà đầu tư ưa thích nhất.

“Tôi vẫn khá lạc quan về các thị trường mới nổi khi bước vào năm 2020”, Takeshi Yokouchi, Chuyên gia quản lý quỹ cấp cao tại Sumitomo Mitsui DS Asset Management – vốn quản lý 160 tỉ USD tài sản, cho hay. “Các yếu tố hỗ trợ nền tảng cho các thị trường mới nổi vẫn còn đó khi lãi suất trên toàn cầu ở mức rất thấp và điều đó sẽ thôi thúc nhà đầu tư xem xét các tài sản có lợi suất cao hơn”.

Tổng giá trị cổ phiếu của 26 quốc gia nằm trong danh sách thị trường đang phát triển của MSCI đã tăng thêm 6.6 ngàn tỉ USD kể từ cuối năm 2009, theo dữ liệu của Bloomberg. Trong khi đó, các chỉ số trái phiếu của Bloomberg Barclays cho thấy trái phiếu định danh bằng đồng nội tệ đã tăng thêm 2.9 ngàn tỉ USD, trái phiếu định danh bằng USD tăng thêm 1.7 ngàn tỉ USD và trái phiếu định danh bằng Euro tăng 237 tỷ USD trong cùng kỳ.

Dưới đây là kết quả của cuộc khảo sát trong giai đoạn 26/11-05/12.

Châu Á vẫn giữ vị trí hàng đầu về tiền tệ và cổ phiếu, trong khi Mỹ Latinh – vốn chìm trong bất ổn chính trị trong năm nay – vượt châu Á để trở thành lựa chọn hàng đầu về trái phiếu. Châu Âu, Trung Đông và châu Phi là những thị trường trái phiếu và cổ phiếu ít được ưa chuộng nhất, nhưng tiền tệ thì lại tăng 1 bậc.

Tài sản có lợi suất cao chiếm vị thế đầu bảng trên khắp khu vực, cho thấy nhu cầu về tài sản có lợi suất cao đang trỗi dậy.

Những người tham gia cũng được hỏi về triển vọng lạm phát, chính sách tiền tệ và tăng trưởng kinh tế ở khắp 12 thị trường mới nổi.

Trong kịch bản cơ bản của UBS, tăng trưởng toàn cầu sẽ ở mức vừa phải và ổn định trong năm 2020, trong đó tài sản có rủi ro sẽ tiếp tục được ưa chuộng. UBS kỳ vọng cổ phiếu tại thị trường mới nổi sẽ mang lại tỷ suất sinh lợi 5-10% trong nửa đầu năm 2020.

Ngoài ra, UBS cũng khuyến nghị đầu tư vào các trái phiếu thị trường mới nổi định danh bằng đồng nội tệ và cũng muốn đầu tư vào tiền tệ của khu vực này.

Vương Đông (Theo Bloomberg)

FILI


Kinh tế quốc tế

Những vụ thôn tính lớn nhất lĩnh vực nhà hàng trong năm 2019

Kinh tế quốc tế  |   CafeF  |   29/12/2019

Trong năm 2019, đã có một số vụ sáp nhập và mua lại (M&A) quan trọng trong ngành công nghiệp nhà hàng. Những thỏa thuận này giúp phát triển danh mục đầu tư của nhiều ông chủ nhà hàng, đồng thời bổ sung sự đa dạng về đồ ăn thức uống trong ngành này, và trong một số trường hợp là những lời khen ngợi dành cho các phong cách ẩm thực hiện tại. Dưới đây là những vụ mua lại lớn nhất và tốt nhất của ngành này trong năm nay.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,400
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,700
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 33,150
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,400
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 22,900
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,990
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,400
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,600
ANV CTCP Nam Việt 22,300
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 20,100
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,500
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,200
BBC CTCP Bibica 59,900
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,950
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 28,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 55,500
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,900
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 26,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 45,400
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,900
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,850
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 33,900
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 67,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 21,600
C47 CTCP Xây Dựng 47 10,400
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,400
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 7,100
CDC CTCP Chương Dương 15,350
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 25,500
CLC CTCP Cát Lợi 32,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,960
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,200
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 26,200
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 34,400
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,000
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 17,950
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 12,550
CNG CTCP CNG Việt Nam 24,300
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 49,950
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,000
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 53,400
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,600
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 22,900
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 64,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,700
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 25,000
DHA CTCP Hóa An 32,350
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,200
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 24,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 15,800
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,600
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,000
AME CTCP Alphanam E&C 6,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 18,800
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 13,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 6,200
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 1,800
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 36,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,600
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 9,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,200
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 44,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,900
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 12,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 9,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,600
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 30,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 26,100
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 9,100
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 17,100
CKV CTCP COKYVINA 17,700
CMC CTCP Đầu Tư CMC 8,900
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 22,200
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 33,300
CT6 CTCP Công Trình 6 3,400
CTA CTCP Vinavico 300
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,300
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,000
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 12,000
CVN CTCP Vinam 11,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,700
D11 CTCP Địa Ốc 11 19,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 21,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 17,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,900
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,200
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 22,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,900
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 9,600
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 400
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 800
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,400
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 30,800
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 26,400
ADP CTCP Sơn Á Đông 16,700
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 15,100
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 10,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 16,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,700
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 12,000
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 30,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 7,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 27,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 101,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 18,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 17,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 10,800
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 21,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 28,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,800
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 29,700
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,300
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 20,300
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 12,600
HDM CTCP Dệt May Huế 17,000
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp