Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +25.23 (+2.30%)
  • HNX-Index 132.58 +1.52 (+1.16%)
  • UPCOM-Index 58.25 +0.44 (+0.77%)
Tài chính ngân hàng
Tín hiệu tích cực từ Eximbank
Đăng 16/03/2018 | 18:18 GMT+7  |   CafeF
Theo BVSC, "tất cả các tài sản xấu nhất của Eximbank đã được phơi bày", nên nếu thu hồi được nợ xấu theo kế hoạch, ngân hàng có thể ghi nhận một số khoản hoàn nhập dự phòng rủi ro đáng kể trong thời gian tới.


Công ty chứng khoán Bảo Việt (BVSC) vừa có báo cáo về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank – EIB).

Theo đó, mục tiêu của Eximbank trong ngắn hạn là tăng trưởng tài sản, tín dụng kết hợp với xử lý nợ xấu. Trong dài hạn, ngân đặt mục tiêu cho vay tăng trưởng trung bình 20%/năm, NIM duy trì mức 2,8% và tỷ lệ nợ xấu, bao gồm cả nợ bán cho VAMC giảm về mức 2,8% từ mức 6,41% hiện tại.

Năm 2017, ngân hàng ghi nhận mức cho vay tăng trưởng 16,61%, đạt 101 nghìn tỷ đồng. Sau giai đoạn dài từ năm 2014-6 tháng đầu 2017, cho vay gần như không tăng trưởng, thậm chí có thời điểm tăng trưởng âm, từ quý 3/2017, cho vay đã tăng trưởng trở lại. Trong đó, cho vay khách hàng cá nhân chiếm 48% cơ cấu danh mục cho vay của ngân hàng. Khối ngân hàng bán buôn hiện chưa mang lại lợi nhuận, ngân hàng bán lẻ vẫn là động lực tăng trưởng chính của ngân hàng.

Tài sản năm qua tăng trưởng 15,66%. Đây cũng đồng thời là mức tăng trưởng cao nhất kể từ năm 2013, sau khi liên tục suy giảm từ 2013-2015 và chỉ tăng 3,17% trong năm 2016.

Tiền gửi của khách hàng tăng 14,84%. Các chỉ tiêu hoạt động tăng trưởng là nền tảng để ngân hàng giành lại thị phần và là cơ sở để tăng trưởng lợi nhuận.

Lợi nhuận trước dự phòng tăng 9,59%, đạt 1.622 tỷ đồng. Tăng trưởng lợi nhuận hoạt động được đóng góp chủ yếu nhờ thu nợ từ các khoản nợ đã xử lý, đã xóa, đạt 441 tỷ đồng trong năm 2017, trong khi đó, cùng kỳ 2016 con số này chỉ đạt 58 tỷ đồng. Ở chiều ngược lại, lãi suất tiền gửi trung bình của khách hàng tăng từ 4,78% lên mức 5,27% trong khi đó, lãi suất cho vay trung bình không đổi, duy trì ở mức 8,27% kéo NIM giảm từ mức 2,64% trong năm 2016 còn 2,06% năm 2017, thu nhập lãi thuần giảm 13% so với năm trước. Theo BVSC, so với các ngân hàng thương mại cổ phần khác, chi phí huy động của EIB tương đối cao, ngân hàng cần kiểm soát các khoản chi phí này.

Ngân hàng năm qua cũng đã chính thức xóa lỗ lũy kế khi LNST đạt 823 tỷ đồng, tăng 166% chủ yếu nhờ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm mạnh, giảm 44% còn 604 tỷ đồng.

Nợ xấu là một trong những điểm thu hút sự chú ý nhất ở Eximbank thời gian qua cũng như thời gian tới. Theo BVSC, tổng tài sản nghi ngờ theo ước tính của công ty này là 9.751 tỷ đồng, tương đương 68% vốn chủ sở hữu. Trong đó, các tài sản xấu cần xử lý là khoảng 8.785 tỷ đồng, bao gồm 2.298 tỷ đồng nợ xấu, 4.487 tỷ đồng giá trị ròng trái phiếu VAMC sau dự phòng, và khoảng 2.000 tỷ đồng nợ cơ cấu và tài sản cấn trừ nợ.

EIB bị thanh tra và kiểm soát hoạt động từ năm 2014, do đó, theo BVSC, có thể nói các tài sản xấu nhất của ngân hàng đã được phơi bày, rủi ro phát sinh mới một khoản nợ xấu lớn, bất thường thấp hơn. So với vốn chủ sở hữu cuối năm 2017 trị giá 14.251 tỷ đồng, giá trị các tài sản cần xử lý chiếm 62% vốn chủ sở hữu của ngân hàng, không quá lớn nếu so với một số ngân hàng khác. Nếu thu hồi được nợ xấu theo kế hoạch nói trên, ngân hàng có thể ghi nhận một số khoản hoàn nhập dự phòng rủi ro trong thời gian tới.

Một số biện pháp xử lý nợ xấu của EIB thời gian tới bao gồm: Xuất ngoại bảng các khoản nợ xấu trên 5 năm, không có khả năng thu hồi; (2) tái cấu trúc AMC và chuyển 1/2 các khoản nợ xấu sang AMC của ngân hàng xử lý, (3) thu hồi các tài sản đảm bảo, bán, thanh lý các tài sản cấn trừ nợ; (4) Thu hồi và mua lại các khoản nợ đã bán cho VAMC và trích lập trên 30% giá trị khoản nợ, mục tiêu thu hồi 50% giá trị các khoản nợ đã bán cho VAMC vào năm 2020.

Kế hoạch kinh doanh trong 3 năm tới, ngân hàng đặt mục tiêu tăng trưởng tài sản đạt trung bình 20%/năm, trong đó, chủ yếu nhờ tăng trưởng tín dụng, khối bán lẻ phấn đấu đạt mức tăng trưởng cao hơn 20%/năm. 

NIM kỳ vọng tăng và duy trì mức 2.8% nhờ (1) quản trị chặt chi phí huy động đầu vào, giao chỉ tiêu chi phí huy động, NIM tới từng khối vận hành, (2) danh mục cho vay khách hàng của EIB phần lớn là cho vay mua nhà, đã hết thời gian ưu đãi lãi suất thấp; (3) ngân hàng bắt đầu triển khai trở lại các gói cho vay tín chấp, với lãi suất cao hơn các gói cho vay có tài sản đảm bảo. Ngân hàng cũng đặt mục tiêu tỷ lệ nợ xấu, bao gồm cả nợ bán cho VAMC giảm về mức 2,8% vào năm 2020.

Eximbank công bố thông tin về vụ khách hàng mất 245 tỷ

Tài chính ngân hàng

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 69,917
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 36,800
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,800
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 9,300
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,700
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,510
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,850
ANV CTCP Nam Việt 25,600
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 31,000
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 14,650
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,800
BBC CTCP Bibica 75,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,510
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 31,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 39,450
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,650
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 29,800
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 61,300
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,400
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 36,450
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 99,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 34,750
C47 CTCP Xây Dựng 47 14,800
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,950
CDC CTCP Chương Dương 16,550
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 32,000
CLC CTCP Cát Lợi 34,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,640
CLL CTCP Cảng Cát Lái 31,200
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 16,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 27,700
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 8,950
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 5,000
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,600
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 59,900
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 13,800
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 147,800
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 33,500
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 33,400
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 79,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,190
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 18,250
DHA CTCP Hóa An 29,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 44,800
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 48,100
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,700
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 5,700
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 25,500
AME CTCP Alphanam E&C 12,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 16,900
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 27,700
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 30,700
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,900
B82 CTCP 482 2,200
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,800
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 3,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 30,200
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,400
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 19,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 12,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,600
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 19,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 16,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 10,500
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 25,300
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 35,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 28,800
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 17,600
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 41,500
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 22,900
CT6 CTCP Công Trình 6 5,200
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 32,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,900
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 27,100
CVN CTCP Vinam 7,400
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,100
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,300
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 20,700
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 14,500
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 80,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,400
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 28,100
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,800
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 24,900
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 19,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 14,400
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,300
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,700
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,700
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 17,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 29,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 14,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 13,200
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 8,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,300
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,900
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 12,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 15,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,700
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 36,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,500
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 4,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 10,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,900
HDM CTCP Dệt May Huế 26,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.