Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +6.49 (+0.65%)
  • HNX-Index 115.52 -0.28 (-0.24%)
  • UPCOM-Index 53.41 -0.08 (-0.14%)
Tài chính ngân hàng
Tín hiệu tích cực từ Eximbank
Đăng 16/03/2018 | 18:18 GMT+7  |   CafeF
Theo BVSC, "tất cả các tài sản xấu nhất của Eximbank đã được phơi bày", nên nếu thu hồi được nợ xấu theo kế hoạch, ngân hàng có thể ghi nhận một số khoản hoàn nhập dự phòng rủi ro đáng kể trong thời gian tới.


Công ty chứng khoán Bảo Việt (BVSC) vừa có báo cáo về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank – EIB).

Theo đó, mục tiêu của Eximbank trong ngắn hạn là tăng trưởng tài sản, tín dụng kết hợp với xử lý nợ xấu. Trong dài hạn, ngân đặt mục tiêu cho vay tăng trưởng trung bình 20%/năm, NIM duy trì mức 2,8% và tỷ lệ nợ xấu, bao gồm cả nợ bán cho VAMC giảm về mức 2,8% từ mức 6,41% hiện tại.

Năm 2017, ngân hàng ghi nhận mức cho vay tăng trưởng 16,61%, đạt 101 nghìn tỷ đồng. Sau giai đoạn dài từ năm 2014-6 tháng đầu 2017, cho vay gần như không tăng trưởng, thậm chí có thời điểm tăng trưởng âm, từ quý 3/2017, cho vay đã tăng trưởng trở lại. Trong đó, cho vay khách hàng cá nhân chiếm 48% cơ cấu danh mục cho vay của ngân hàng. Khối ngân hàng bán buôn hiện chưa mang lại lợi nhuận, ngân hàng bán lẻ vẫn là động lực tăng trưởng chính của ngân hàng.

Tài sản năm qua tăng trưởng 15,66%. Đây cũng đồng thời là mức tăng trưởng cao nhất kể từ năm 2013, sau khi liên tục suy giảm từ 2013-2015 và chỉ tăng 3,17% trong năm 2016.

Tiền gửi của khách hàng tăng 14,84%. Các chỉ tiêu hoạt động tăng trưởng là nền tảng để ngân hàng giành lại thị phần và là cơ sở để tăng trưởng lợi nhuận.

Lợi nhuận trước dự phòng tăng 9,59%, đạt 1.622 tỷ đồng. Tăng trưởng lợi nhuận hoạt động được đóng góp chủ yếu nhờ thu nợ từ các khoản nợ đã xử lý, đã xóa, đạt 441 tỷ đồng trong năm 2017, trong khi đó, cùng kỳ 2016 con số này chỉ đạt 58 tỷ đồng. Ở chiều ngược lại, lãi suất tiền gửi trung bình của khách hàng tăng từ 4,78% lên mức 5,27% trong khi đó, lãi suất cho vay trung bình không đổi, duy trì ở mức 8,27% kéo NIM giảm từ mức 2,64% trong năm 2016 còn 2,06% năm 2017, thu nhập lãi thuần giảm 13% so với năm trước. Theo BVSC, so với các ngân hàng thương mại cổ phần khác, chi phí huy động của EIB tương đối cao, ngân hàng cần kiểm soát các khoản chi phí này.

Ngân hàng năm qua cũng đã chính thức xóa lỗ lũy kế khi LNST đạt 823 tỷ đồng, tăng 166% chủ yếu nhờ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm mạnh, giảm 44% còn 604 tỷ đồng.

Nợ xấu là một trong những điểm thu hút sự chú ý nhất ở Eximbank thời gian qua cũng như thời gian tới. Theo BVSC, tổng tài sản nghi ngờ theo ước tính của công ty này là 9.751 tỷ đồng, tương đương 68% vốn chủ sở hữu. Trong đó, các tài sản xấu cần xử lý là khoảng 8.785 tỷ đồng, bao gồm 2.298 tỷ đồng nợ xấu, 4.487 tỷ đồng giá trị ròng trái phiếu VAMC sau dự phòng, và khoảng 2.000 tỷ đồng nợ cơ cấu và tài sản cấn trừ nợ.

EIB bị thanh tra và kiểm soát hoạt động từ năm 2014, do đó, theo BVSC, có thể nói các tài sản xấu nhất của ngân hàng đã được phơi bày, rủi ro phát sinh mới một khoản nợ xấu lớn, bất thường thấp hơn. So với vốn chủ sở hữu cuối năm 2017 trị giá 14.251 tỷ đồng, giá trị các tài sản cần xử lý chiếm 62% vốn chủ sở hữu của ngân hàng, không quá lớn nếu so với một số ngân hàng khác. Nếu thu hồi được nợ xấu theo kế hoạch nói trên, ngân hàng có thể ghi nhận một số khoản hoàn nhập dự phòng rủi ro trong thời gian tới.

Một số biện pháp xử lý nợ xấu của EIB thời gian tới bao gồm: Xuất ngoại bảng các khoản nợ xấu trên 5 năm, không có khả năng thu hồi; (2) tái cấu trúc AMC và chuyển 1/2 các khoản nợ xấu sang AMC của ngân hàng xử lý, (3) thu hồi các tài sản đảm bảo, bán, thanh lý các tài sản cấn trừ nợ; (4) Thu hồi và mua lại các khoản nợ đã bán cho VAMC và trích lập trên 30% giá trị khoản nợ, mục tiêu thu hồi 50% giá trị các khoản nợ đã bán cho VAMC vào năm 2020.

Kế hoạch kinh doanh trong 3 năm tới, ngân hàng đặt mục tiêu tăng trưởng tài sản đạt trung bình 20%/năm, trong đó, chủ yếu nhờ tăng trưởng tín dụng, khối bán lẻ phấn đấu đạt mức tăng trưởng cao hơn 20%/năm. 

NIM kỳ vọng tăng và duy trì mức 2.8% nhờ (1) quản trị chặt chi phí huy động đầu vào, giao chỉ tiêu chi phí huy động, NIM tới từng khối vận hành, (2) danh mục cho vay khách hàng của EIB phần lớn là cho vay mua nhà, đã hết thời gian ưu đãi lãi suất thấp; (3) ngân hàng bắt đầu triển khai trở lại các gói cho vay tín chấp, với lãi suất cao hơn các gói cho vay có tài sản đảm bảo. Ngân hàng cũng đặt mục tiêu tỷ lệ nợ xấu, bao gồm cả nợ bán cho VAMC giảm về mức 2,8% vào năm 2020.

Eximbank công bố thông tin về vụ khách hàng mất 245 tỷ

Tài chính ngân hàng

Ngày 24/9, xử phúc thẩm nguyên Phó Thống đốc NHNN

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   1 ngày trước

Hôm qua (21/9), TAND cấp cao tại TPHCM xác nhận sẽ xét xử phúc thẩm vụ ông Đặng Thanh Bình (nguyên Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cùng đồng phạm tội danh “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng” vào ngày 24/9. Trước đó ông Bình kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 23,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 87,361
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,000
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 34,600
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 15,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,190
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,000
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,860
ANV CTCP Nam Việt 21,700
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 30,400
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 12,750
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,700
BBC CTCP Bibica 79,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,390
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,100
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,500
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 23,700
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 62,500
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,820
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,400
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,300
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 97,800
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 30,900
C47 CTCP Xây Dựng 47 15,500
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,420
CDC CTCP Chương Dương 17,000
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 25,850
CLC CTCP Cát Lợi 32,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,860
CLL CTCP Cảng Cát Lái 29,900
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,100
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 23,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 7,590
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 10,500
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 6,200
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,350
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 60,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,100
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 168,400
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 28,000
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 25,350
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 67,600
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,150
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 13,600
DHA CTCP Hóa An 28,100
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 44,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 34,400
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,700
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,000
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,500
AME CTCP Alphanam E&C 15,200
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 29,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 20,100
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 66,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,100
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,200
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,900
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 6,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,500
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,300
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 16,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 26,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 14,900
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 8,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 6,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 23,100
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 42,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 22,200
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 14,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 20,200
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,400
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,600
CT6 CTCP Công Trình 6 5,000
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 28,500
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,200
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 39,600
CVN CTCP Vinam 4,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,200
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,800
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 29,900
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,900
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 46,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,200
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 4,500
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,500
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,900
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,300
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 18,500
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,700
ADP CTCP Sơn Á Đông 19,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 11,900
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 15,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,800
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 13,600
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 14,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 17,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 34,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 5,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 23,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 13,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 19,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 10,500
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 20,500
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 12,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,800
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 3,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 700
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 7,100
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 12,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 22,500
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.