Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 995.15 -1.59 (-0.16%)
  • HNX-Index 102.29 +0.06 (+0.06%)
  • UPCOM-Index 56.41 0 (0%)
Tài chính ngân hàng
Toàn cảnh 9 loại phí dịch vụ thẻ tín dụng hạng chuẩn của hơn 20 ngân hàng hiện nay
Đăng 23/08/2019 | 17:50 GMT+7  |   CafeF
Thẻ tín dụng được cho là chìa khóa vạn năng và ngân hàng đua nhau mời chào khách mở thẻ, vậy phí thẻ của nhà băng nào đang rẻ nhất?...

Những năm trở lại đây, thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện, đi cùng với đó là nhu cầu mua sắm, du lịch cũng tăng cao. Xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt cũng dần trở nên phổ biến với đa số người tiêu dùng ở thành thị. Có thể nói, đây là thời kỳ hoàn hảo cho sự lên ngôi của thẻ tín dụng bởi tính tiện lợi, linh hoạt, nhanh chóng và an toàn. Đây cũng là một trong những phân khúc mà các ngân hàng đang cạnh tranh khá khốc liệt, đặc biệt về các mức phí dịch vụ của thẻ.

Bên cạnh những tính năng của thẻ để đem ra cạnh tranh thì phí giao dịch cũng là yếu tố quan trọng tác động đến quyết định sử dụng của khách hàng.

Hiện nay, các loại phí mà chủ thẻ tín dụng thường hay phải chi trả là: Phí phát hành, phí thường niên, phí cấp lại mã PIN, phí thanh toán trễ hạn/phí chậm thanh toán, phí sử dụng vượt hạn mức tín dụng của thẻ, phí thay đổi hạn mức tín dụng, phí rút tiền mặt tại ATM và phí chuyển đổi ngoại tệ.

Để đem đến cái nhìn tổng quát cho người dùng, chúng tôi đã tiến hành khảo sát các loại phí nói trên đối với thẻ Visa hạng chuẩn đang được phát hành tại hơn 20 ngân hàng ở Việt Nam.

Phí phát hành

Phí phát hành lần đầu của thẻ tín dụng đang được nhiều ngân hàng miễn phí để thu hút khách hàng. Riêng Agribank và MBBank thu 100.000 đồng cho phí phát hành thẻ mới. Mức phí này tại OceanBank là 50.000 đồng.

Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, một số ngân hàng cung cấp dịch vụ phát hành thẻ nhanh, khách hàng sẽ được nhận thẻ ngay trong vòng 1- 3 ngày. Với dịch vụ này, các ngân hàng chủ yếu thu phí từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng. Cụ thể, mức phí phát hành thẻ nhanh của Vietcombank là 50.000 đồng, của VietinBank, HDBank, ABBank, OceanBank là 100.000 đồng; mức phí sẽ là 200.000 đồng tại các ngân hàng như BIDV, SCB, DongA Bank.

Với việc phát hành lại, mức phí cũng dao động trong khoảng từ 50.000 - 250.000 đồng. Riêng VietinBank đang miễn phí phát hành lại thẻ.

Phí thường niên

Không như phí phát hành chỉ thu duy nhất một lần khi mở thẻ, phí thường niên là loại phí mà khách hàng phải nộp thường xuyên hơn. Chính vì vậy, việc cân nhắc xem ngân hàng nào đang áp dụng mức phí thường niên dễ chịu nhất cũng là điều mà khách hàng quan tâm.

Khảo sát cho thấy, mức phí thường niên hầu hết đang được các ngân hàng áp dụng riêng cho thẻ chính và thẻ phụ, trong đó, thẻ chính đang chịu mức phí cao hơn. Với thẻ chính, mức phí thường dao động từ 150.000 - 400.000 đồng. Chẳng hạn, ABBank, Agribank thu phí duy trì là 150.000 đồng/ năm. Ở mức cao hơn, VietABank đang thu phí thường niên thẻ chính là 200.000 đồng/năm, TPBank thu 288.000 đồng/năm, SCB thu 330.000 đồng/năm, ... Riêng thẻ tín dụng Visa Rewards tại Citibank có mức phí thường niên lên đến 700.000 đồng/năm.

Với thẻ phụ, mức phí phổ biến từ 75.000 – 250.000 đồng/năm. Hai ngân hàng đang miễn phí thường niên với thẻ phụ là Sacombank và Citibank.

Bên cạnh đó, một số ngân hàng thu phí thường niên của cả thẻ chính và thẻ phụ với cùng một mức tương đương nhau. Cụ thể, mức phí thường niên của Vietcombank là 100.000 đồng, Shinhan Bank là 110.000 đồng, VietinBank là 150.000 đồng, Techcombank là 300.000 đồng,...

Phí cấp lại mã PIN

Có 3 ngân hàng miễn phí cho chủ thẻ khi yêu cầu cấp lại mã PIN là DongA Bank, HSBC, Shinhan Bank. Các ngân hàng còn lại thu phí dao động từ 22.000VND/lần/thẻ-55.000VND/lần/thẻ. Cụ thể OceanBank, Agribank, VietABank, HDBank thu phí 22.000VND; Vietcombank, ABBank, Vietinbank, Techcombank, NCB, BIDV, TPBank thu 30.000VND-33.000VND. Áp dụng mức phí cao hơn một chút từ 50.000VND–55.000VND là Eximbank, Sacombank, SCB và ACB.

Phí phát hành và phí thường niên của thẻ tín dụng quốc tế Visa hạng chuẩn của một số ngân hàng

Phí thanh toán trễ hạn/Phí chậm thanh toán

Phí thanh toán trễ hạn được các ngân hàng tính theo nhiều cách khác nhau. Nhóm 6 ngân hàng là Vietcombank, OceanBank, DongA Bank, SCB, ACB, ABBank thu phí theo phần trăm số tiền nợ tối thiểu còn lại. Vietcombank là 3% các ngân hàng còn lại là 4% dư nợ tối thiểu còn lại. Thu phí trên tổng số tiền nợ tối thiểu phải trả là HSBC, Eximbank (4%) và VietinBank (3% nếu quá hạn dưới 30 ngày, 4% nếu quá hạn từ 30-60 ngày, 6% nếu quá hạn từ 60-90 ngày, 4% nếu quá hạn trên 90 ngày).

Nhóm 10 ngân hàng còn lại tính phí chậm thanh toán trên số tiền nợ còn lại dao động từ 1%-6% số tiền chậm trả. Đáng chú ý, VietABank chỉ thu 1%; Agribank là 3% trong khi HDBank, NCB, BIDV, Shinhan Bank, Citibank Vietnam là 4%; TPBank 4,4% và Sacombank, Techcombank có mức phí cao hơn là 6% số tiền chậm thanh toán.

Phí sử dụng vượt hạn mức tín dụng của thẻ

Với phí sử dụng vượt hạn mức tín dụng, mỗi ngân hàng cũng quy định các cách tính phí khác nhau. Dễ thấy, có những ngân hàng quy định 1 mức phí phạt cố định như DongA Bank, ABBank, HSBC là 50.000VND/lần và TPBank là 110.000VND/lần. Các ngân hàng còn lại chủ yếu thu theo % trên số tiền và số ngày vượt hạn mức. Chẳng hạn, Vietcombank thu 8%-15%/năm số tiền vượt hạn mức và tùy vào số ngày vượt hạn mức, HDBank là 5% số tiền vượt hạn mức.

Bảng so sánh phí dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế Visa hạng Chuẩn của một số ngân hàng

Phí thay đổi hạn mức tín dụng

Với việc tăng hoặc giảm hạn mức thẻ tín dụng, nhiều ngân hàng sẽ tính phí thay đổi và xác nhận hạn mức thẻ tín dụng từ 50.000 đồng – 100.000 đồng/lần. Trong số 20 ngân hàng được khảo sát, chỉ có VietinBank, Sacombank và HSBC đang miễn phí cho khách hàng của mình.

Phí rút tiền mặt tại ATM

Nếu việc chi tiêu của khách hàng bắt buộc phải sử dụng tiền mặt thì việc rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng cũng được ngân hàng đáp ứng một cách dễ dàng tại các ATM trong và ngoài hệ thống.

Với phí rút tiền mặt tại các ATM cùng hệ thống, đa số các ngân hàng thu phí dựa trên số tiền giao dịch, tối thiểu là 50.000 – 100.000 đồng/lần. Khá nhiều ngân hàng có mức phí cao lên tới 4% bao gồm: Vietcombank, ABBANK, DongA Bank, VietABank, HSBC, Sacombank, NCB, ACB, Eximbank, Techcombank, TPBank. Mức phí 2% được áp dụng ở một số ngân hàng như: Woori Bank Vietnam, HDBank, Agribank, OceanBank. Riêng Vietinbank áp dụng mức phí chung 55.000 đồng cho mỗi giao dịch rút tiền mặt, Shinhan Bank thậm chí còn miễn phí rút tiền mặt tại các ATM trong hệ thống.

Với phí rút tiền mặt tại các ATM ngoài hệ thống, ngoại trừ 2 ngân hàng nước ngoài là Shinhan Bank và Woori Bank Vietnam quy định mức phí là 2% số tiền giao dịch, các ngân hàng còn lại đều thu phí 4% tính trên số tiền giao dịch, tối thiểu từ 50.000 – 100.000 đồng/lần.

Ngoài mức phí phải trả trên thì khoản tiền mặt lấy ra từ thẻ tín dụng sẽ còn phải chịu mức lãi suất rất cao và sẽ được tính ngay từ thời điểm rút tiền. Bởi vậy nếu không thật sự cần thiết thì khách hàng không nên rút tiền từ thẻ để chi tiêu.

Phí chuyển đổi ngoại tệ

Đối với việc sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán cho các giao dịch bằng ngoại tệ tại nước ngoài, số ngoại tệ này sẽ được chuyển đổi và thể hiện bằng tiền VNĐ trên bảng sao kê và vì vậy, khách hàng phải trả thêm phí chuyển đổi ngoại tệ. Hầu hết các ngân hàng đang thu phí chuyển đổi ngoại tệ dao động từ 2-3,5% số tiền giao dịch, ngoài ra một số ngân hàng còn thu thêm phí xử lý chuyển đổi ngoại tệ với mức thấp hơn, từ 0.8% - 2.9% số tiền giao dịch.

Thẻ tín dụng ngày nay đã trở thành phương tiện thanh toán hữu ích, giúp ngăn ngừa nhiều rủi ro so với thanh toán bằng tiền mặt. Tuy nhiên, nếu sử dụng không có sự kiểm soát, chủ thẻ có thể phải gánh chịu nhiều chi phí cao. Do đó, trước vô vàn những mức phí cạnh tranh của các ngân hàng, người dùng cần lựa chọn thẻ tín dụng phù hợp với điều kiện bản thân đồng thời nắm bắt đầy đủ biểu phí dịch vụ của thẻ để có thể hạn chế tối đa các loại phí phát sinh. Ngoài ra, khách hàng cũng cần quan tâm tới biểu lãi suất, các chương trình ưu đãi đi kèm như hoàn tiền, bảo hiểm hay quà tặng mở thẻ... để gia tăng lợi ích khi sử dụng thẻ.

Toàn cảnh phí giao dịch ATM của các ngân hàng tại Việt Nam hiện nay

Tài chính ngân hàng

Gửi tiết kiệm online: "Mốt", nhưng có an toàn?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   38 phút trước

Tại Việt Nam, ngân hàng điện tử đang phát triển mạnh mẽ với nhiều sản phẩm được các tung ra thị trường, trong đó có sản phẩm tiết kiệm trực tuyến (online). Thay vì phải đến quầy giao dịch, khách hàng có thể thực hiện các thao tác từ mở sổ tiết kiệm, kiểm tra thông tin lãi suất, gửi tiền, tất toán,… trên các thiết bị điện tử có kết nối internet mọi lúc, mọi nơi.


[Trước thềm 2020] Mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch của các ngân hàng hiện nay ra sao?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   1 ngày trước

Cập nhật tại thời điểm tháng 9/2019, hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam (tính cả Agribank) có hơn 11.300 chi nhánh, phòng giao dịch trải khắp cả nước, một số ngân hàng có điểm giao dịch ở nước ngoài như Sacombank, Vietinbank, Vietcombank, BIDV, SHB, MB, …

Quyết định hạ lãi suất của NHNN sẽ tác động thế nào đến các ngân hàng thương mại và nền kinh tế?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   15/09/2019

Theo TS. Phan Minh Ngọc, nếu việc giảm lãi suất chỉ diễn ra trên giấy mà không đi kèm với hành động thực tế của NHNN là sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu vay phù hợp của thị trường đối với các nguồn cho vay của mình thì tác động của nới lỏng chính sách tiền tệ, hay nôm na là bơm tiền vào nền kinh tế, không thực sự diễn ra như lẽ thông thường.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,500
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,000
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 34,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 34,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,000
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,850
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,530
ANV CTCP Nam Việt 24,300
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 22,350
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,700
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,950
BBC CTCP Bibica 63,700
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,800
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 24,200
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 41,150
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 16,850
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 24,600
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 53,300
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,700
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,350
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,200
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 73,700
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 22,400
C47 CTCP Xây Dựng 47 13,300
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,400
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 9,900
CDC CTCP Chương Dương 14,400
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 20,650
CLC CTCP Cát Lợi 33,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,910
CLL CTCP Cảng Cát Lái 30,850
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 20,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 38,300
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,900
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 10,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 28,800
CNG CTCP CNG Việt Nam 22,850
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,700
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 97,100
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 20,800
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 22,450
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 71,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,700
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 17,350
DHA CTCP Hóa An 30,200
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 34,200
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 22,400
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,700
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,400
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,500
AME CTCP Alphanam E&C 6,600
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 19,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 13,300
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,500
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 49,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 2,000
B82 CTCP 482 600
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,200
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,600
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 9,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 26,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,200
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,300
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 15,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 50,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,700
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 15,400
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 30,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,100
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 27,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,300
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 14,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 9,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,400
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,100
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 24,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 16,700
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 32,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 15,500
CVN CTCP Vinam 10,800
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,700
D11 CTCP Địa Ốc 11 21,700
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 20,400
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,300
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 26,900
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 5,000
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,400
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,300
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 29,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,300
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 16,400
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,300
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,800
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 14,000
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 5,300
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,200
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 41,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 11,100
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 50,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 23,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 19,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 13,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 19,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 20,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,200
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 35,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,000
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 9,200
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 14,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 6,200
HDM CTCP Dệt May Huế 20,900
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp