Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 962.16 -25.18 (-2.55%)
  • HNX-Index 110.58 -2.47 (-2.18%)
  • UPCOM-Index 51.68 -0.88 (-1.67%)
Tài chính ngân hàng
VPBank lên kế hoạch 10.800 tỷ đồng lợi nhuận 2018, trả cổ tức và chia thưởng lên tới 67%
Đăng 12/03/2018 | 10:40 GMT+7  |   NDH
(NDH) Cổ đông hiện hữu của VPBank sẽ được nhận 3 lần chia thưởng cổ phiếu trong năm bao gồm 30% cổ tức bằng cổ phiếu, chia thưởng từ thặng dư vốn cổ phần và chia thưởng từ nguồn cổ phiếu quỹ. Tổng tỷ lệ lên tới 67% nếu tính trên vốn hiện tại.

Lợi nhuận kế hoạch 2018 xấp xỉ 11.000 tỷ đồng

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank, mã VPB-HoSE) vừa công bố tài liệu cho kỳ họp ĐHĐCĐ thường niên năm 2018 dự kiến được tổ chức vào ngày 19/3 tới đây. Nhà băng này đưa ra kế hoạch tài chính năm 2018 với lợi nhuận tăng trưởng đáng kể cùng kế hoạch tăng vốn "khủng" thông qua trả cổ tức, chia cổ phiếu và phát hành ESOP, riêng lẻ...

Liên tục tăng trưởng lợi nhuận ở mức cao nhiều năm gần đây, VPBank đặt mục tiêu lợi nhuận năm 2018 sẽ tiếp tục tăng 32,84% lên mức 10.800 tỷ đồng. Kế hoạch trên cao hơn nhiều kế hoạch trước đó nhà băng này từng đề cập hồi đưa cổ phiếu niêm yết trên sàn chứng khoán hồi tháng 8/2017 (8.500 tỷ đồng). So với mức thực hiện năm 2017 của hệ thống ngân hàng, mục tiêu lợi nhuận năm 2018 của VPBank thậm chí còn vượt mặt các ngân hàng có vốn nhà nước là BIDV và VietinBank.

Tổng tài sản năm 2017 dự kiến cũng tăng hơn 29% lên 359.477 tỷ đồng. Trong đó, dư nợ cấp tín dụng đặt kế hoạch tăng gần 24%. Nguồn vốn huy động thông qua tiền gửi khách hàng và phát hành GTCG dự kiến sẽ tăng hơn 21% lên xấp xỉ 242.000 tỷ đồng.

Trả cổ tức và phát hành ESOP ngay quý II cùng hàng loạt phương án tăng vốn

Cùng với kế hoạch tăng trưởng "ấn tượng" ở các chỉ tiêu lợi nhuận cùng quy mô tài sản, VPBank cũng đặt kế hoạch tăng mạnh vốn điều lệ từ mức 15.700 tỷ đồng lên gần 27.800 tỷ với 5 lần tăng vốn trong năm.

Sau khi trích lập các quỹ cần thiết, VPBank còn gần 4.565 tỷ đồng lợi nhuận chưa phân phối. Ngân hàng đã phát hành cổ phiếu ưu đãi cổ tức năm 2015 do đó các cổ đông sở hữu cổ phiếu này sẽ được ưu tiên nhận cổ tức bằng tiền mặt tỷ lệ 20%, tương ứng 146 tỷ đồng.

Nguồn thặng dư còn lại, VPBank dùng để tăng vốn trong năm thông qua 5 đợt:

Đầu tiên, cổ đông hiện hữu sẽ được nhận cổ tức năm 2017 tỷ lệ 30% bằng cổ phiếu và cổ phiếu thưởng 1,25%.Khoản cổ tức này dự kiến sẽ được chi trả ngay quý II.

Lần tăng vốn thứ hai, diễn ra trong quý II, nhà băng này dự kiến phát hành cổ phiếu cho cán bộ nhân viên với tổng số cổ phần phát hành 33,695 triệu cổ phần, tương ứng với 2,14% vốn điều lệ cuối năm 2017 với giá 10.000 đồng/cp. Cổ phiếu này bị hạn chế chuyển nhượng 1 năm kể từ ngày kết thúc đợt phát hành. Tổng mệnh giá cổ phần ESOP phát hành tương đương khoảng 4,14% lợi nhuận trước thuế 2017. Trong khi ước tính theo giá thị trường cổ phiếu VPB đóng cửa ngày 8/3 (65.100 đồng/cp), giá trị phần cổ phiếu phát hành thêm này tương đương 2.193 tỷ đồng.

Lần tăng vốn thứ ba, VPBank phát hành cổ phiếu riêng lẻ với tỷ lệ tối đa 15% tổng số lượng cổ phần phổ thông tại thời điểm thực hiện phát hành. Giá chào bán sẽ được thỏa thuận nhưng không thấp hơn giá cổ phiếu trung bình 6 tháng kể từ khi niêm yết trên HoSE.

Cổ phiếu phát hành riêng lẻ bị hạn chế chuyển nhượng tối thiểu 1 năm. Về thời điểm thực hiện, VPBank chưa có thông tin cụ thể đồng thời cần dựa vào xin chấp thuận của các cơ quan. Tuy nhiên, dự kiến đợt phát hành sẽ thực hiện 1 đợt trong năm 2018.

Cùng đó, VPBank sẽ mua lại toàn bộ Cổ phiếu ưu đãi cổ tức phát hành hồi năm 2015 thành cổ phiếu Quỹ. Toàn bộ 73,22 triệu cổ phiếu này sẽ được mua lại với giá 34.000 đồng/cp và chia thưởng cho cổ đông hiện hữu vào quý III Tổng giá mua lại toàn bộ số cổ phần ưu đãi cổ tức là hơn 2.489 tỷ đồng, số cổ phần này tương ứng gần 5% vốn điều lệ đầu năm 2018 của VPBank.

Đợt tăng vốn thứ 5 của VPBank dự kiến thực hiện trong quý IV/2018 là đợt chia thưởng từ nguồn thặng dư vốn từ đợt phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho nhà đầu tư năm 2017. Tỷ lệ chia cho cổ phần phổ thông (không chia cho cổ phiếu quỹ) là 20,35% tại thời điểm chia, tương đương 32% cổ phần phổ thông hiện nay.

Sau khi thực hiện chia toàn bộ thặng dư vốn cho cổ đông hiện hữu, vốn điều lệ của VPBank sẽ dự kiến tăng thêm 4.577 tỷ đồng.

Nếu thành công, vốn điều lệ của VPBank năm 2018 sẽ tăng lên 27.799,87 tỷ đồng, tăng 77% so với cuối năm 2017. Như vậy, tổng cộng trong năm 2018, các cổ đông hiện hữu dự kiến được nhận thêm tổng cộng 998,82 triệu cổ phiếu mới. So với lượng cổ phiếu phổ thông tại thời điểm cuối năm 2017, số lượng cổ phiếu mới các nhà đầu tư được nhận từ VPBank khoảng 66,7%.


Tài chính ngân hàng

Cú bật của USD tự do và dấu hỏi tỷ giá

Tài chính ngân hàng  |   NDH  |   1 ngày trước

(NDH) Việt Nam đang ở giai đoạn sớm của một chu kỳ hồi phục, khác với nhiều quốc gia đang bị rút vốn. Điểm khác biệt này là lý do ông Nguyễn Xuân Bình cho rằng việc mất giá đồng nội tệ tương tự một số quốc giá sẽ khó xảy ra ở Việt Nam.

Thận trọng tìm đối tác chiến lược

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   1 ngày trước

Dù vốn ngoại đang đổ vào NH Việt Nam, nhưng nhiều NH nằm trong danh sách mua bán sáp nhập (M&A) vẫn chưa có thêm nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN). Các nhà băng này đang chờ cổ đông chiến lược, gắn bó lâu dài, tham gia quản trị điều hành, cải tiến công nghệ sản phẩm giúp NH thực sự vững mạnh.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 88,625
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,750
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 37,400
ACC CTCP Bê Tông Becamex 17,700
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 10,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,110
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,150
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,320
ANV CTCP Nam Việt 24,000
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 31,200
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 12,600
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,010
BBC CTCP Bibica 81,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,130
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 28,600
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,800
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,700
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 22,350
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 59,700
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,100
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,300
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 82,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,050
C47 CTCP Xây Dựng 47 9,440
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,900
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,690
CDC CTCP Chương Dương 17,100
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 26,400
CLC CTCP Cát Lợi 30,950
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,280
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,500
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 16,050
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 20,900
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,000
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,600
CNG CTCP CNG Việt Nam 27,500
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 56,900
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,000
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 150,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,400
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 28,100
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 68,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,950
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 15,100
DHA CTCP Hóa An 28,900
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 42,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 39,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,300
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 18,000
AME CTCP Alphanam E&C 14,000
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 18,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 8,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,300
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 47,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,900
B82 CTCP 482 1,100
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 14,300
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,500
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 5,200
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 19,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 12,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 16,000
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 11,400
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 11,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 34,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 29,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 13,300
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,400
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 38,700
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,400
CT6 CTCP Công Trình 6 5,200
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 32,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,200
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 26,000
CVN CTCP Vinam 7,900
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 21,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 39,800
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,500
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 9,100
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,100
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 25,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 25,200
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 60,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 24,300
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 4,800
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 29,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 23,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 17,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,200
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 11,300
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 12,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 15,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 12,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,400
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,600
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 10,700
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,400
HDM CTCP Dệt May Huế 22,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.