Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 0.00 0 (0%)
  • HNX-Index 0.00 0 (0%)
  • UPCOM-Index 0.00 0 (0%)
Kinh tế quốc tế
Chiến lược Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương của Canada và tiềm năng cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam
Đăng 02/12/2022 | 11:26 GMT+7  |   CafeF
Cơ hội của Việt Nam phụ thuộc rất nhiều vào khả năng dẫn dắt ASEAN, khả năng vận dụng CPTPP và những tiềm năng riêng bổ trợ của mình trong quan hệ với Canada.

Thủ tướng Canada Trudeau Thủ tướng Trudeau công bố chiến lược ngay sau khi dự các hội nghị tại châu Á như thượng đỉnh G20, hội nghị thượng đỉnh ASEAN tại Campuchia và Diễn đàn Apec.

Ngày 27/11/2022, Canada vừa chính thức công bố Chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương (IPS) của mình.

Canada đã trì hoãn bản Chiến lược này trong hai năm, sau khi Hoa Kỳ, EU và lần lượt nhiều nước đã công bố. Trước đó, vào cuối tháng 10, Chính phủ tỉnh bang Quebec cũng đã đưa ra Chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương của mình, với tên gọi “Con đường đến tăng trưởng - những tham vọng mới cho Quebec” (là tỉnh bang duy nhất đến nay có Chiến lược riêng).

Áp lực từ doanh nghiệp

Nguyên lý trung tâm của Chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương của Canada là hành động vì lợi ích quốc gia của Canada, để bảo vệ các giá trị của Canada nhằm định vị Canada là một đối tác đáng tin cậy của khu vực, hiện tại và trong tương lai. Để thực thi IPS, Canada đã công bố khoản ngân sách gần 2 tỷ USD trong 5 năm tới (2,3 tỷ CAD).

IPS gồm 5 mục tiêu trụ cột:

1. Thúc đẩy hoà bình, nâng cao khả năng chống chịu và an ninh;

2. Mở rộng thương mại, đầu tư và phục hồi chuỗi cung ứng;

3. Đầu tư vào con người và kết nối con người;

4. Xây dựng tương lai xanh và bền vững;

5. Tham gia và là đối tác tích cực tại khu vực Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương.

Như vậy, IPS là chiến lược toàn diện, bao hàm toàn bộ các lĩnh vực chính trị, ngoại giao, an ninh quốc phòng, phát triển bền vững, kết nối con người, biến đổi khí hậu…

Tuy nhiên, có thể nói, động cơ chính của Canada trong việc công bố Chiến lược IPS là để tìm kiếm các cơ hội kinh tế mới tại khu vực quan trọng này - được coi là nơi giúp xác lập tương lai phồn vinh và là động lực tăng trưởng của Canada.

Chiến lược IPS được công bố trong bối cảnh cộng đồng doanh nghiệp Canada ngày càng gây áp lực lên chính quyền vì sợ chậm chân và mất vai trò ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương.

Các doanh nghiệp của Canada hiện quá tập trung ở Hoa Kỳ và kém hiện diện ở các thị trường châu Á - Thái Bình Dương. Trong bối cảnh Hoa Kỳ tăng sản xuất đá phiến giảm nhu cầu nhập khẩu năng lượng từ Canada, chủ nghĩa bảo hộ gia tăng (Buy American), các doanh nghiệp Hoa Kỳ có xu hướng chuyển sản xuất về gần (reshoring), cả Chính phủ và doanh nghiệp Canada đều nhận thức được tính cấp bách của việc giảm bớt sự phụ thuộc vào thị trường Hoa Kỳ.

Bản thân Canada có nhiều vấn đề kinh tế nội tại (dân số già hoá, năng suất thấp, tỷ lệ tăng trưởng thấp, phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu thô và xuất khẩu năng lượng), gần đây lại chịu tác động tiêu cực thêm của lạm phát, Canada cần tìm kiếm những động lực tăng trưởng mới.

Căng thẳng ngoại giao Canada - Trung Quốc, dịch Covid và các biến động địa chính trị khác càng thúc giục Canada phải sớm “minh bạch hoá” lập trường để các doanh nghiệp Canada yên tâm chuyển hướng chiến lược đầu tư kinh doanh, đa dạng hoá đối tác để giảm rủi ro.

Mặc dù, ngân sách công bố cho trụ cột Thương mại, đầu tư và phục hồi chuỗi cung ứng không cao, chỉ chưa đến 200 triệu USD (244,6 triệu CAD), nhưng với Canada, thương mại đầu tư không đơn thuần là vấn đề kinh tế mà là ưu tiên địa chính trị. Cũng như vậy, sự hiện diện của Canada ở khu vực trong các lĩnh vực an ninh, hàng hải, biến đổi khí hậu… chính là để phục vụ lợi ích và nhu cầu phát triển của Canada.

IPS đã phản ánh các mối quan tâm của doanh nghiệp và ngược lại, chính các doanh nghiệp cũng có vai trò và trách nhiệm thực thi thành công IPS thông qua mạng lưới hoạt động của mình.

ASEAN là trung tâm của khu vực

Trong IPS, Canada muốn khai thác lợi ích kinh tế nhiều nhất ở các lĩnh vực: Nông nghiệp, thực phẩm và nghề cá; Tài nguyên và khoáng sản thiết yếu, năng lượng; Dịch vụ tài chính, công nghiệp công nghệ cao; Hạ tầng xanh (năng lượng và giao thông).

Về thứ tự quan tâm, Canada ưu tiên củng cố và hợp tác chiến lược toàn diện với các đồng minh cũ: Úc, New Zealand, Nhật Bản, Hàn Quốc. Canada coi Ấn Độ là đối tác chiến lược và sẽ tiến đến ký kết Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện với nước này.

ASEAN được Canada coi là trung tâm của khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương, là trung tâm năng động nhất về phát triển kinh tế và mong muốn làm sâu sắc hơn quan hệ đối tác chiến lược với ASEAN.

Trung Quốc vẫn được thừa nhận là một nền kinh tế mang lại nhiều cơ hội cho các nhà xuất khẩu Canada nhưng Canada đã nêu rõ cần tiếp cận tỉnh táo và thực tế với Trung Quốc, vì vậy, Canada sẽ sửa luật đầu tư nhằm ngăn chặn các rủi ro an ninh đồng thời nỗ lực bảo vệ cơ hội tiếp cận thị trường Trung Quốc song song với thúc đẩy đa dạng hoá ra ngoài thị trường này.

Để triển khai trụ cột Thương mại, đầu tư và phục hồi chuỗi cung ứng, Canada đã cụ thể hoá bằng một số dự án với ngân sách chi tiết như sau:

- Dành khoảng 20 triệu USD (24,1 triệu CAD) trong 5 năm để triển khai Cổng Thương mại Canada ở Đông Nam Á để mở rộng hoạt động kinh doanh và đầu tư của Canada cũng như các mạng lưới trong khu vực; Cổng sẽ tập trung vào các lĩnh vực và giải pháp mà sự đổi mới của Canada đáp ứng nhu cầu của khu vực và sẽ nâng cao vị thế của Canada với tư cách là đối tác thương mại và đầu tư, tạo cơ hội cho các nhà xuất khẩu Canada và thu hút đầu tư nước ngoài vào Canada;

- Dành khoảng 36 triệu USD (45 triệu CAD) trong 5 năm để tổ chức các Đoàn doanh nghiệp đi khu vực để giới thiệu năng lực, tính cạnh tranh của các nhà xuất khẩu và sản xuất đổi mới nhằm mở ra các cơ hội thương mại và đầy tư cho các doanh nghiệp ở khu vực. Canada cũng hỗ trợ các phòng Thương mại Canada ở khu vực để nâng cao hiệu quả hoạt động và tổ chức thành công các Đoàn xúc tiến doanh nghiệp.

- Dành khoảng 30 triệu USD (37,7 triệu CAD) trong 5 năm để tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư và xuất khẩu của Canada, thông qua chương trình CanExport nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hiệp hội và nhà sáng chế tìm kiếm các cơ hội đầu tư kinh doanh ở khu vực. Canada sẽ điều chỉnh các tiêu chí và đa dạng hình thức hỗ trợ (dưới dạng tài trợ, dưới dạng huấn luyện chăm sóc…)

- Dành khoảng 15 triệu USD (31,8 triệu CAD) trong 5 năm để vận hành Văn phòng khu vực về Nông nghiệp và Nông nghiệp thực phẩm nhằm giúp các nhà sản xuất nông nghiệp Canada mở rộng thị trường, xác lập vị trí là nhà xuất khẩu ưa thích tại thị trường Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương. Đây là văn phòng khu vực đầu tiên về nông nghiệp, sẽ giúp Canada tiếp cận, hợp tác trao đổi kinh nghiệm và làm sâu sắc thêm quan hệ với các nhà hoạch định chính sách, các cơ quan điều tiết và các bên liên quan của các nước trong khu vực.

- Dành khoảng 20 triệu USD (25 triệu CAD) trong 5 năm cho Chương trình hỗ trợ kỹ thuật liên quan đến Thương mại và Lao động, theo đó, Canada sẽ hỗ trợ kỹ thuật cho các nước trong khu vực để nâng cao năng lực thực thi các điều khoản lao động, điều kiện làm việc nhằm bảo vệ quyền của người lao động và sân chơi cạnh tranh công bằng hướng đến thương mại phát triển bao trùm.

- Dành khoảng 10 triệu USD (13,5 triệu CAD) trong 5 năm để thiết lập các mối quan hệ về tài nguyên trong các lĩnh vực đổi mới sáng tạo, khoa học kỹ thuật và đầu tư thương mại với các đối tác ưu tiên như Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Singapore và Đài Loan. Khoản ngân sách này nhằm mở rộng năng lực tác động chính sách của Canada trong lĩnh vực thương mại các tài nguyên chiến lược và công nghệ sạch.

- Dành khoảng 52 triệu USD (65,1 triệu CAD) trong 5 năm để mở rộng năng lực tham gia và thụ hưởng của Canada trong các dự án hợp tác quốc tế về Khoa học công nghệ và đổi mới. Canada sẽ tiếp tục tài trợ quan hệ đối tác giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Canada với các nước trong khu vực trong các dự án R&D, đặc biệt các dự án nghiên cứu hướng đến thương mại và các sản phẩm/dịch vụ công nghệ cao mới. Canada hiện đã có quan hệ đối tác cùng sáng tạo với Hàn Quốc và Ấn Độ và sẽ tiếp tục với Nhật Bản, Singapore và Đài Loan.

- Dành khoảng 1,7 triệu USD (2,2 triệu CAD) trong 5 năm cho Khung khổ tiêu chuẩn hoá Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương. Đây là khung khổ nhằm thúc đẩy quan hệ với các cơ quan Tiêu chuẩn và chứng nhận trong khu vực và nâng cao vai trò của Canada trong Tiểu ban tiêu chuẩn và tuân thủ APEC. Đây là nỗ lực nhằm giảm các rào cản thương mại và mở rộng thị trường thông qua việc đồng bộ hoá và công nhận chứng chỉ trong các lĩnh vực quan trọng.

Ngoài các dự án nêu trên, Canada còn đề ra những giải pháp cụ thể nhằm xây dựng nền tảng thương mại có luật lệ và có khả năng dự đoán, trong đó có kế hoạch sửa đổi luật đầu tư Canada và giám sát thực thi sở hữu trí tuệ để bảo vệ kết quả nghiên cứu của Canada và có kế hoạch làm việc với các đối tác để phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật số, thúc đẩy khả năng tương tác và thúc đẩy các quy định nhất quán ảnh hưởng đến Internet, nền kinh tế kỹ thuật số cũng như niềm tin và an ninh trong việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.

Trong chiến lược, Canada cũng nêu những cam kết nhằm đảm bảo khả năng phục hồi của chuỗi cung ứng, trong đó có việc tham gia tích cực vào Sáng kiến Phục hồi chuỗi cung ứng khu vực cùng với Úc - Ấn Độ - Nhật Bản và định vị Canada là đối tác cung ứng năng lượng tin cậy trong khu vực, bao gồm cả khoáng sản hiếm và hydrogen.

Canada cũng nêu kế hoạch đầu tư vào hệ thống giao thông nội địa, nhất là vào cảng Vancouver và Prince Rupert (BC) thông qua Quỹ hành lang thương mại quốc gia để cải thiện sự kết nối chuỗi cung ứng giữa hai bờ Thái Bình Dương.

Trong các trụ cột khác về tương lai xanh và bền vững và trụ cột về mở rộng sự hiện diện (đối tác tích cực ở khu vực) cũng có những lợi ích kinh tế đáng lưu ý, chẳng hạn khoản ngân sách 600 triệu USD (750 triệu CAD) dành cho Cơ quan tín dụng phát triển Canada (FinDev) để mở rộng hoạt động ở khu vực trong lĩnh vực hạ tầng xanh. Đây là khoản tài chính bổ sung bên cạnh khoản cam kết 1 tỷ USD trước đây (1,26 tỷ CAD) trong chương trình biến đổi khí hậu nhằm hỗ trợ các nước Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương chuyển đổi năng lượng, phát triển hạ tầng bền vững.

Canada cũng tuyên bố nhất trí củng cố và mở rộng CPTPP, cam kết tham gia và đóng góp vào Khuôn khổ hợp tác kinh tế Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương và thể hiện sự quan tâm ký kết thêm hoặc nâng cấp các hiệp định thương mại tự do (ASEAN, Ấn Độ, Indonessia) và các hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư thế hệ mới; tham gia Hiệp định đối tác số (Chile, Singapore, NZ).

Nhìn chung, việc công bố chiến lược IPS của Canada sẽ giúp các doanh nghiệp Canada yên tâm hơn nhờ cam kết chính trị - quân sự - ngoại giao rõ ràng của Canada với khu vực.

Nhấn mạnh các cơ hội thương mại phải phù hợp với lợi ích quốc gia, Chính phủ đã gửi thông điệp đến các doanh nghiệp Canada về tính cấp thiết phải đa dạng hoá để đảm bảo an ninh nguồn cung. Các cơ chế khuyến khích của Nhà nước cũng những khoản ngân sách có lộ trình rõ ràng chắc chắn sẽ khuyến khích các doanh nghiệp Canada mở rộng hoạt động, đi ra ngoài Bắc Mỹ.

Lợi thế của Việt Nam

Trong chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương của Canada, Việt Nam có một số lợi thế rõ ràng: Việt Nam đã là đối tác thương mại lớn thứ 6 của Canada trong nhóm 40 quốc gia Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương.

Cả Việt Nam và Canada đều là thành viên của CPTPP. Trong ASEAN, Việt Nam và Philippines là hai nước duy nhất đã thiết lập cơ chế Uỷ ban hỗn hợp kinh tế để trao đổi định kỳ các vấn đề và triển vọng hợp tác kinh tế - thương mại. Cả Canada và Việt Nam đều xác định mình là quốc gia thương mại và đều coi trọng tự do hoá thương mại và mở cửa thị trường.

Hai bên có sự thân tình và hiểu biết lẫn nhau qua quá trình hợp tác thúc đẩy CPTPP và Việt Nam có vai trò quan trọng trong tiến trình thúc đẩy ASEAN - Canada FTA và ASEAN - Canada Strategic Partnership. Việt Nam là thành viên của RCEP và Canada cũng đang quan tâm tham gia RCEP khi khối này mở lại cho các các thành viên mới gia nhập.

Việt Nam và Canada đều là những nước nông nghiệp lớn, đều là những quốc gia có trách nhiệm trong vai trò đảm bảo an ninh lương thực cho khu vực (lúa mì vs. gạo).

Canada và Việt Nam đều “thực sự” là quốc gia Thái Bình Dương, đều quan tâm về biến đổi khí hậu (quản lý đại dương, chuyển đổi năng lượng, tài chính xanh, công nghệ sạch…). Với thị trường 100 triệu dân, với tốc độ tăng trưởng cao nhất trong nhóm và tỷ lệ lạm phát thấp, tỷ lệ giai cấp trung lưu tăng nhanh, Việt Nam có sự hấp dẫn không nhỏ với các doanh nghiệp Canada. Bên cạnh đó, gần 300.000 kiều bào và sinh viên Việt Nam đang sinh sống, học tập tại Canada cũng là những thế mạnh riêng có của Việt Nam so với các quốc gia Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương khác.

Tuy nhiên, sự hiểu biết của các doanh nghiệp Canada về tập quán kinh doanh, về hệ thống pháp luật của Việt Nam còn thấp. Sự khác biệt về ngôn ngữ và việc Việt Nam chưa thu hút được các ngân hàng và quỹ đầu tư của Canada cũng là những bất lợi của Việt Nam so với một số đối tác khác.

Mặc dù đã có những “công cụ sẵn có” nhờ CPTPP để thúc đẩy thương mại và đầu tư nhưng các doanh nghiệp hai bên vẫn chưa nắm bắt hết để sử dụng. Ở góc độ chính phủ liên bang, mối quan tâm đang nghiêng nhiều về Indonesia và Singapore, là những quốc gia có sự tương thích chiến lược với Canada trên nhiều bình diện. Việc đặt Văn phòng nông nghiệp, Văn phòng Cổng thương mại và Văn phòng Quỹ châu Á - Thái Bình Dương ở quốc gia ASEAN nào cũng sẽ mang lại hiệu ứng thương mại và đầu tư tích cực cho quốc gia đó.

Ở cấp độ tỉnh bang, hiện nay British Colombia và Sakaschewan đã có văn phòng xúc tiến tại Việt Nam, dự kiến sắp tới Quebec cũng sẽ sớm mở văn phòng. Trong chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương của mình, Quebec đã dành vị trí quan trọng cho Việt Nam, khẳng định Việt Nam là điểm giao cắt mới trong chuỗi giá trị toàn cầu và có tiềm năng dẫn đầu trong một số lĩnh vực mũi nhọn, bao gồm cả năng lượng tái tạo.

Trong chiến lược này, vị trí và cơ hội của Việt Nam phụ thuộc rất nhiều vào khả năng dẫn dắt ASEAN, khả năng vận dụng CPTPP và chứng tỏ được tính trách nhiệm và những tiềm năng riêng bổ trợ của mình trong quan hệ với Canada.

Bất ngờ với cuộc sống của "Công chúa Huawei" khi còn bị giam ở Canada: Thoải mái ăn nhà hàng, sắm đồ hiệu

Kinh tế quốc tế

Chi tiêu xả láng "bù" những ngày bị giãn cách: Người tiêu dùng Trung Quốc mua sắm ở cửa hàng sang trọng như đi chợ, nhiều món đồ xa xỉ cháy hàng dịp Tế

Kinh tế quốc tế  |   CafeF  |   16 giờ trước

Tuần báo Thời đại (Trung Quốc) ngày 30/1 đưa tin, trong dịp Tết Nguyên đán vừa qua, thị trường tiêu dùng tại Trung Quốc tiếp tục tăng. Không chỉ ngành du lịch, điện ảnh và truyền hình, mà thị trường hàng xa xỉ cũng đang bùng nổ.

Phố Wall đảo chiều ngoạn mục sau cuộc họp của Fed,

Kinh tế quốc tế  |   VietStock  |   18 giờ trước

Chứng khoán Mỹ đảo chiều trong phiên để khép phiên tăng điểm vào ngày thứ Tư (01/02), khi nhà đầu tư bỏ qua việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản và thay vào đó tập trung vào những nhận định của Chủ tịch Fed Jerome Powell thừa nhận rằng lạm phát đang giảm.

9X tiết kiệm được hơn 2 tỷ trước khi bước sang tuổi 26: Muốn làm được điều tương tự, áp dụng khẩn trương 3 nguyên tắc

Kinh tế quốc tế  |   CafeF  |   1 ngày trước

Tori Dunlap muốn nhắc nhở bạn rằng, tài chính cá nhân là việc cá nhân. Để đạt được thành công về tài chính, bạn phải làm những gì tốt nhất trong hoàn cảnh của chính mình chứ không phải của người khác.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 79,300
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 6,800
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,400
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 37,150
ACC CTCP Bê Tông Becamex 13,150
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 11,800
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,300
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 6,470
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 8,090
ANV CTCP Nam Việt 29,600
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 13,900
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 8,800
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,850
BBC CTCP Bibica 52,400
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,390
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 27,900
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 43,150
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,300
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 24,850
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 60,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,250
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 18,850
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 13,750
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,650
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 49,950
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 18,700
C47 CTCP Xây Dựng 47 7,900
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 26,450
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 5,480
CDC CTCP Chương Dương 18,600
CIG CTCP COMA 18 3,880
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 13,850
CLC CTCP Cát Lợi 35,650
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,100
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,650
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 22,050
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 42,400
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 11,700
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 9,880
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 8,600
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,950
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 33,150
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,300
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 36,750
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 29,200
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 13,150
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 23,900
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 4,120
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 24,400
DHA CTCP Hóa An 37,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 36,850
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 25,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 15,300
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,900
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,600
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 22,500
AME CTCP Alphanam E&C 10,500
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 3,800
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 9,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 4,600
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 9,800
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 45,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 12,600
B82 CTCP 482 700
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 10,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 10,200
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 12,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,900
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 14,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 2,100
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,900
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 10,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 13,000
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 17,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 7,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 19,000
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,800
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 2,800
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 43,900
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 71,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 64,200
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 22,600
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 30,000
CKV CTCP COKYVINA 15,200
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,200
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,500
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 6,500
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 15,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 37,700
CT6 CTCP Công Trình 6 6,600
CTA CTCP Vinavico 1,500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 16,200
CTC CTCP Gia Lai CTC 2,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 7,600
CVN CTCP Vinam 3,300
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 5,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 12,600
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 18,200
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 21,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 14,800
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 10,850
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 2,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 17,900
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 31,800
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 17,600
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,500
HDO CTCP Hưng Đạo Container 900
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 1,600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,500
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,200
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 3,800
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 13,700
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,200
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 33,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 37,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 17,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 14,300
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 8,300
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,400
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 11,000
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 1,000
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,200
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 5,300
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 35,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 5,300
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 29,800
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,600
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 8,100
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 17,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 15,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 16,000
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 5,400
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 42,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 4,800
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 26,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 7,000
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 5,200
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 26,800
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,100
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 4,500
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 16,300
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 17,700
HDM CTCP Dệt May Huế 29,400
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2023 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp