Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +1.30 (+0.11%)
  • HNX-Index 278.88 +1.19 (+0.43%)
  • UPCOM-Index 88.18 -0.41 (-0.46%)
Tài chính ngân hàng
Lãi cho vay tăng mạnh hơn chi phí huy động, ngân hàng kiếm đậm từ mảng tín dụng
Đăng 20/05/2022 | 09:12 GMT+7  |   CafeF
Trong quý I, hàng loạt ngân hàng đã ghi nhận thu nhập lãi thuần tăng trưởng mạnh như SHB (90%), Eximbank (52%), VietBank (53%), Saigonbank (48%), MB (41%), LienVietPostBank (40%).

Số liệu thống kê từ 27 ngân hàng niêm yết và giao dịch trên UPCoM cho thấy, thu nhập lãi thuần trong quý I đạt hơn 92.400 tỷ đồng, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó, 15 ngân hàng có thu nhập lãi thuần tăng trưởng trên 20%, 7 ngân hàng tăng trưởng dưới 10% và 5 ngân hàng sụt giảm.

Hết quý I, BIDV dẫn đầu ngành ngân hàng về quy mô thu nhập lãi thuần với hơn 12.800 tỷ đồng, tăng 18%. Kết quả này có được nhờ thu nhập từ lãi tăng hơn 12% - gần gấp đôi mức tăng của chi phí trả lãi huy động (6,8%). Được biết, dư nợ cho vay của BIDV hết quý I đạt gần 1,418 triệu tỷ, tăng 4,7%, gấp gần 3 lần mức tăng cùng kỳ 2021.

Cùng với BIDV, Vietcombank và VietinBank cũng là hai ngân hàng sở hữu quy mô thu nhập lãi thuần trên 10.000 tỷ. Trong đó, Vietcombank tăng 19% lên gần 11.976 tỷ đồng, VietinBank giảm 5% xuống còn 10.146 tỷ đồng. Ba ông lớn nhóm quốc doanh lần lượt nắm giữ thu nhập lãi thuần lớn nhất hệ thống trong bối cảnh đây cũng là những ngân hàng sở hữu danh mục cho vay và đầu tư giấy tờ có giá nhiều nhất.

Xét về tốc độ tăng, SHB có thu nhập lãi thuần bứt tốc nhanh nhất với hơn 4.220 tỷ đồng, tăng 90%. Nguyên nhân chính giúp nguồn thu này của SHB mở rộng mạnh mẽ là nhờ thu lãi cho vay tăng gần 21,5% trong khi chi phí trả lãi huy động lại giảm hơn 6%.

Ngoài SHB, một loạt ngân hàng khác cũng ghi nhận thu nhập lãi thuần tăng trưởng mạnh như Eximbank (52%), VietBank (53%), Saigonbank (48%), MB (41%), LienVietPostBank (40%).

Ở chiều ngược lại, chỉ có 5/27 ngân hàng chứng kiến khoản thu này sụt giảm so với với cùng kỳ năm trước gồm VietinBank (-5%), Sacombank (-9%), PGBank (-12%), NCB (-34%) và Kienlongbank (-52%).

Trong đó, thu nhập lãi thuần của Kienlongbank giảm mạnh do quý I/2021 ngân hàng ghi nhận khoản thu nhập từ việc thu hồi nợ gốc và lãi phải thu của các khoản vay có tài sản đảm bảo là cổ phiếu của Sacombank theo phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu đã được NHNN phê duyệt.

Ngân hàng bội thu nhờ đâu?

Một trong những nhân tố chính giúp thu nhập lãi thuần hầu hết ngân hàng tăng mạnh trong quý I đến từ sự mở rộng nhanh chóng của dư nợ tín dụng. 

Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước, tăng trưởng tín dụng hết quý I đạt 5,04%, gấp 2,3 lần cùng kỳ năm ngoái. Tăng trưởng tín dụng ghi nhận mức cao chưa từng có tại các ngân hàng quốc doanh, với động lực là các khoản cho vay ngắn hạn. Trong khi đó, các ngân hàng tư nhân có tốc độ tăng trưởng tín dụng cao có số dư trái phiếu doanh nghiệp tiếp tục mở rộng.

''Trong quý I/2022, nhiều ngân hàng đã cho vay hết hạn mức tín dụng được cấp đầu năm và kỳ vọng sẽ được cấp thêm room trong quý II/2022. Bên cạnh đó, chúng tôi cho rằng, nhờ những chính sách mới của chính phủ, dòng vốn tín dụng sẽ được trải rộng ra các ngành nghề sản xuất kinh doanh từ đó giúp tăng trưởng thị trường bền vững trong tương lai'', Chứng khoán BIDV (BSC) nhận định.

Cùng với sự mở rộng mạnh mẽ của quy mô tín dụng, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) cao hơn cũng hỗ trợ đà tăng trưởng của thu nhập lãi thuần.

Theo SSI Research, NIM tăng nhẹ so với quý trước do các ngân hàng tiếp tục nâng tỷ lệ cho vay/huy động (LDR) thuần lên 93% (so với mức 90% vào cuối năm 2021). Các ngân hàng quốc doanh còn được hưởng lợi từ sự gia tăng đáng kể của tiền gửi có kỳ hạn từ KBNN (tăng 66 nghìn tỷ đồng so với đầu năm) và CASA cải thiện (khoảng 0,6 điểm % so với quý trước tại BIDV và Vietcombank). Trong khi đó, việc tăng CASA có thể là kết quả ban đầu của các chương trình miễn phí chuyển khoản bắt đầu từ năm 2022 tại các ngân hàng quốc doanh.

''Với tốc độ tăng trưởng tín dụng mạnh và tỷ lệ NIM ổn định, thu nhập lãi thuần (NII) tăng 19% so với cùng kỳ. Sacombank là một ngoại lệ với NII giảm 9%, do ngân hàng đẩy mạnh việc thoái lãi dự thu tồn đọng'', SSI Reseach cho hay.

Còn theo Chứng khoán Rồng Việt (VDSC), hạn mức tăng trưởng tín dụng cao năm 2021 và tốc độ mở rộng tín dụng mạnh mẽ trong quý I/2022 đã mang lại tăng trưởng tín dụng tốt tại các ngân hàng tư nhân lớn, hỗ trợ thu nhập lãi thuần.

VDSC cho rằng, mặc dù có sự phục hồi trong quý I/2022, tốc độ tăng trưởng huy động của các ngân hàng lớn này vẫn chậm hơn quá trình mở rộng tín dụng. Điều này cũng đã hỗ trợ NIM. Dự báo trong thời gian tới, nhóm phân tích nhận định NIM sẽ có sự phân hoá tương đối và lợi thế nghiêng về phía các ngân hàng lớn do xu hướng tăng lãi suất huy động.

Theo VDSC, lãi suất huy động niêm yết tại các ngân hàng tư nhân đang tăng lên. Điều này được phản ánh qua việc lãi suất huy động bình quân tăng trong quý I/2022 so với quý IV/2021. Trong khi đó, các ngân hàng quốc doanh vẫn duy trì mức lãi suất kể từ giữa năm 2021. Tốc độ tăng lãi suất huy động tại các ngân hàng tư nhân hàng đầu đang chững lại, do đó, kỳ vọng lãi suất huy động niêm yết khá ổn định trong quý II/2022. Về phía cuối năm, dự kiến lãi suất vẫn sẽ tăng so với mức hiện nay.

"Các ngân hàng tư nhân đã tích cực hơn trong việc thu hút tiền gửi do quy mô nhỏ hơn. Tốc độ tăng lãi suất gần đây đã chậm lại, nhưng chúng tôi kỳ vọng đà tăng sẽ quay trở lại trong nửa cuối năm 2022", VDSC nhấn mạnh.

Trong khi đó, BSC cho rằng NIM bình quân của các ngân hàng sẽ tăng thêm 0,1 điểm % trong năm 2022, do nền kinh tế phục hồi giúp tăng trưởng tín dụng cao, đặc biệt tập trung vào nhóm SME và cá nhân với NIM cao. Ngoài ra, lãi suất cho vay phục hồi sau thời gian hỗ trợ (ước tính hết năm 2021) và tăng cơ cấu CASA trong năm 2022 cũng sẽ giúp giảm chi phí vốn.

https://cafef.vn/lai-cho-vay-tang-manh-hon-chi-phi-huy-dong-ngan-hang-kiem-dam-tu-mang-tin-dung-20220518151700122.chn

Tài chính ngân hàng

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 24,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 8,100
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,150
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 38,850
ACC CTCP Bê Tông Becamex 14,100
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 24,400
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,900
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 26,200
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 9,800
ANV CTCP Nam Việt 51,600
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 18,450
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 15,000
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,550
BBC CTCP Bibica 75,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 8,890
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 27,300
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,050
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,900
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 30,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 57,200
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 12,950
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 23,900
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 16,850
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 45,500
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 53,100
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 24,800
C47 CTCP Xây Dựng 47 13,350
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 27,700
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 9,860
CDC CTCP Chương Dương 17,100
CIG CTCP COMA 18 6,450
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 16,250
CLC CTCP Cát Lợi 36,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,100
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,450
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 35,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 62,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 17,800
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 12,550
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,950
CNG CTCP CNG Việt Nam 36,500
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 46,600
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,400
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 53,800
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 26,950
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 13,100
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 41,300
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,310
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 25,000
DHA CTCP Hóa An 36,450
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 67,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 24,050
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 20,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 18,300
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 5,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 24,000
AME CTCP Alphanam E&C 10,700
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 8,100
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 37,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 8,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 13,800
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 45,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 12,500
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 14,000
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 11,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,700
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 10,900
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 4,400
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 6,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 10,700
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 13,700
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 7,700
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 18,600
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 13,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 4,600
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 65,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 71,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 56,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 28,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 22,000
CKV CTCP COKYVINA 21,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 8,100
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 10,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 17,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 54,500
CT6 CTCP Công Trình 6 6,600
CTA CTCP Vinavico 2,000
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 24,900
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,300
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 7,500
CVN CTCP Vinam 6,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,200
D11 CTCP Địa Ốc 11 15,300
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 24,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 24,000
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 20,950
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,600
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 5,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 46,900
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 35,000
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 8,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,200
HDO CTCP Hưng Đạo Container 900
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 1,100
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,000
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,800
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 2,900
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 8,400
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 47,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 40,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 23,100
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 17,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 9,200
BVN CTCP Bông Việt Nam 10,900
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 12,000
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 1,600
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 12,300
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,000
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 35,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 14,100
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 35,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 12,800
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 15,400
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 16,200
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 23,100
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 15,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 18,200
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 6,700
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 45,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 8,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 31,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 14,200
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 5,800
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 28,800
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,000
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 7,600
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 14,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 29,500
HDM CTCP Dệt May Huế 27,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2022 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp