Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 0.00 0 (0%)
  • HNX-Index 0.00 0 (0%)
  • UPCOM-Index 0.00 0 (0%)
Tài chính ngân hàng
Ngân hàng Việt và hành trình vươn tầm quốc tế
Đăng 13/03/2023 | 08:12 GMT+7  |   CafeF
Mang sứ mệnh, khát vọng trở thành những định chế tài chính hàng đầu trong khu vực, vươn tầm thế giới, các ngân hàng Việt Nam đã và đang mở rộng quy mô về vốn, tài sản và mạng lưới ra nước ngoài.

Nhờ hội tụ đủ năng lực tài chính, sức mạnh và thương hiệu, những "cánh chim" đầu đàn của hệ thống ngân hàng được các tổ chức quốc tế xếp hạng vị trí ngày càng cao.

Ngân hàng Việt tăng cường nội lực

Những năm gần đây, các ngân hàng Việt Nam đã liên tục tăng trưởng vốn và tài sản mạnh mẽ nhằm tăng cường năng lực tài chính, từ đó gia tăng nguồn vốn trung, dài hạn để mở rộng hoạt động kinh doanh và thị phần.

Theo số liệu thống kê từ báo cáo tài chính quý IV/2022 của 28 ngân hàng, tổng tài sản của các nhà băng này đạt hơn 12,7 triệu tỷ đồng, tăng 17% so với năm 2021. Trong đó, 10 ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất đang nắm giữ 9,97 triệu tỷ đồng, tương ứng với 77,5% tổng tài sản các ngân hàng được thống kê. Theo đó, 10 ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất có sự góp mặt của BIDV, Vietcombank, VietinBank, MB, Techcombank, VPBank, ACB, SHB, Sacombank và HDBank.

Trong các ngân hàng này, nhóm ngân hàng quốc doanh BIDV, Vietcombank, VietinBank đã tăng trưởng tổng tài sản tăng từ 18%-28%; Nhóm ngân hàng cổ phần tư nhân gồm: Techcombank, MB, ACB, SHB, Sacombank, HDBank ghi nhận tăng tổng tài sản từ 9%-15%.

Song song với việc tăng vốn và tài sản, các ngân hàng trên cũng đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế trong quản trị rủi ro theo Basel II và tự xây dựng cho chính mình một "bộ đệm" vững chắc để có thể đối phó với những rủi ro tín dụng, vận hành, thị trường và cả dự trữ để dự phòng cho những rủi ro không thể lường trước được.

Nhờ củng cố, tăng cường nội lực, đáp ứng theo chuẩn mực quốc tế, thời gian qua, nhiều ngân hàng Việt đã được các tổ chức, định chế tài chính quốc tế lớn như World Bank, IFC, ADB đánh giá cao và bắt tay đầu tư, tài trợ thương mại với những gói hợp tác giá trị cao. Những ngân hàng nội sáng giá, lọt vào mắt xanh của các định chế tài chính quốc tế có thể kể đến BIDV, Vietinbank, Techcombank, SHB, VIB, SeaBank,…

Theo các chuyên gia kinh tế, vốn điều lệ và tổng tài sản cao là "bộ đệm" giúp cho các ngân hàng có thêm nguồn lực để chống chọi với những khó khăn, thách thức; đồng thời, hỗ trợ doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung phục hồi hoạt động sản xuất - kinh doanh. Bên cạnh đó, một số ngân hàng với sứ mệnh chính trị, khát vọng vươn tầm quốc tế, thì việc tăng vốn hết sức quan trọng để mở rộng thị phần ra nước ngoài, trở thành ngân hàng hàng đầu trong khu vực và thế giới.

Vươn mình ra khu vực và thế giới

Trong Top 10 ngân hàng có vốn và tổng tài sản lớn nhất hệ thống hiện nay, thì Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, SHB, HDBank và Sacombank là những ngân hàng đã và đang mở rộng thị phần ra nước ngoài thông qua mở ngân hàng con, ngân hàng 100% vốn, chi nhánh và Văn phòng đại diện (VPĐD).

Cụ thể, Vietcombank mở chi nhánh tại Úc; VPĐD tại Mỹ, Hồng Kông, Singapore; Ngân hàng con tại Lào. BIDV có VPĐD tại Cộng hòa Séc, Campuchia, Lào, Myanmar, Đài Loan (Trung Quốc), Nga. MB có ngân hàng con tại Campuchia và chi nhánh ở Lào. Sacombank có ngân hàng con tại Lào và Campuchia. HDBank có VPĐD tại Myanmar. SHB có 02 chi nhánh tại Lào; Ngân hàng 100% vốn tại Campuchia.

Trong đó, BIDV, Vietcombank, SHB là những đại diện có sứ mệnh, tầm vóc và mở rộng thị phần tại nước ngoài sớm và mạnh mẽ nhất, đặc biệt tại thị trường Lào và Campuchia.

Xét về sự hiệu quả khi hoạt động tại thị trường ở nước ngoài, SHB là một trong những ngân hàng TMCP tư nhân Việt Nam mở rộng thị phần ra nước ngoài sớm và hiệu quả nhất. Nhờ việc sớm "xuất ngoại" giúp SHB chiếm thị phần không nhỏ trong hoạt động tín dụng tại hai quốc gia này. Những năm trước đó, thị trường nước ngoài đều mang về cho SHB hàng trăm tỷ đồng doanh thu và lợi nhuận mỗi năm, vượt xa về sự hiệu quả hoạt động so với các ngân hàng Việt trên cùng thị trường.

Theo đại diện SHB, trong quá trình phát triển, SHB luôn mang trong mình tâm thế và sứ mệnh của một trong những ngân hàng thương mại Top đầu, thể hiện "Khát vọng dẫn đầu" với tôn chỉ "Phụng sự từ Tâm" trong mọi hoạt động, tạo nên giá trị khác biệt trên thị trường. Triết lý thương hiệu của SHB là luôn tâm niệm phụng sự Quốc gia, Cộng đồng và Khách hàng, từ đó đưa Ngân hàng vươn xa và dẫn đầu các lĩnh vực hoạt động, hướng tới vị trí một định chế tài chính hàng đầu Việt Nam, vươn tầm khu vực.

Xét ở góc độ đánh giá từ các tổ chức quốc tế uy tín, gần đây, Công ty tư vấn định giá thương hiệu hàng đầu thế giới Brand Finance đã công bố Bảng xếp hạng 500 ngân hàng đứng đầu thế giới về giá trị thương hiệu năm 2023, Việt Nam có 12 ngân hàng lọt vào bảng Banking 500 2023 Ranking. gồm: Vietcombank, Agribank, BIDV, Techcombank, VietinBank, VPBank, MB, SHB, ACB, Sacombank, HDBank và VIB.

Với 12 ngân hàng lọt vào bảng Banking 500 2023 Ranking, Việt Nam đứng đầu khu vực ASEAN về số lượng nhà băng lọt Top500. Kế tiếp là Indonesia và Philippines (cùng có 9 ngân hàng), Malaysia (8 ngân hàng), Thái Lan (6 ngân hàng) và Singapore (3 ngân hàng).

Báo cáo Brand Finance Banking 2023 cho rằng, các thương hiệu ngân hàng trên toàn cầu đã tiếp tục phục hồi đáng kể sau đại dịch COVID-19, có sự cải thiện trong các dịch vụ ngân hàng số, các biện pháp kích thích của chính phủ tương đối thành công và sự gia tăng của các nền tảng ngân hàng di động và trực tuyến đã góp phần mang lại hiệu quả tích cực cho ngành này.

Bảng xếp hạng cho thấy, ngân hàng Việt phát triển toàn diện hơn, hoạt động an toàn, lành mạnh hơn, giảm thiểu rủi ro, không còn phụ thuộc vào tăng trưởng tín dụng, thể hiện khả năng chống chịu rủi ro tốt trước cú sốc bên ngoài và cải thiện nguồn thu theo hướng bền vững hơn so với các ngân hàng trong khu vực.

Bảng xếp hạng trên của Brand Finance dựa trên kết quả kinh doanh năm 2021. Với kết quả kinh doanh năm 2022 có tăng trưởng lợi nhuận rất cao (BIDV tăng 70%, SHB tăng 54%, VP Bank tăng 48%, ACB tăng 43%, Vietcombank tăng 39%, MB tăng 38%...) thì có thể trong bảng xếp hạng năm sau, các ngân hàng Việt Nam sẽ tiếp tục tăng hạng mạnh.

Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng mở cửa, việc các định chế tài chính mở rộng hoạt động ra nước ngoài sẽ hỗ trợ rất nhiều không chỉ cho kiều bào mà còn cho các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh ở đây. Trong thời gian tới sẽ chứng kiến thêm nhiều ngân hàng Việt tiếp tục mở rộng thị phần ra nước ngoài và vươn tầm ra quốc tế.


Tài chính ngân hàng

Nhiều ưu đãi hấp dẫn khi giao dịch thanh toán quốc tế tại SHB

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   24/03/2023

Với mong muốn góp phần thúc đẩy phát triển thương mại toàn cầu cũng như nắm bắt được nhu cầu của các khách hàng thường xuyên sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế, từ nay đến hết ngày 31/12/2023, Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) dành nhiều ưu đãi dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp khi chuyển tiền quốc tế, thanh toán L/C...


Lướt sóng vàng, nhà đầu tư lỗ nặng?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   23/03/2023

Sự đổ vỡ của ngân hàng Mỹ đã khiến thị trường vàng trải qua tuần giao dịch "dậy sóng". Giá vàng thế giới tăng vọt gần 2.000 USD/ounce, kéo theo vàng miếng SJC trong nước lên gần 68 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn cũng tăng vọt lên gần 57 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, giá vàng nhanh chóng hạ nhiệt, nhà đầu tư lướt sóng trước nguy cơ lỗ nặng.

OSVP CTCP OSEVEN 17,000
2TCORP CTCP Kỹ thuật Công trình Việt Nam 22,000
AAAI CTCP Bảo hiểm AAA 7,900
AAFC CTCP Xây dựng và Kiến trúc AA 3,000
ABBANK Ngân hàng TMCP An Bình 14,220
F88 Công ty Cổ phần Kinh doanh F88 10,200
ABCI CTCP Liên Doanh Quốc Tế ABC 21,000
ABCG CTCP Truyền thông ABC 10,000
ABSC CTCP Chứng khoán An Bình 30,000
AVICON CTCP Công trình Hàng không 23,667
ACCCO CTCP Tư vấn Kiến trúc và Xây dựng Tp. Hồ Chí Minh 11,400
VIGECAM TCT Vật tư Nông nghiệp - CTCP 15,000
ACSVN CTCP ACS Việt Nam 15,000
ADCC CTCP Xây dựng Trang trí Kiến trúc ADC 17,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AESC CTCP XNK Nông sản và Thưc Phẩm Sài Gòn 45,000
AGRIMEXCM CTCP XNK Nông sản Thực phẩm Cà Mau 10,000
AGTC CTCP Du lịch An Giang - ANGIANG TOURIMEX 9,500
AGTEX28 Công ty 28 - AGTEX 12,500
VNAI CTCP Bảo hiểm Hàng không 9,200
AIRIMEX CTCP xuất nhập khẩu Hàng không 27,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
ALTC CTCP Âu Lạc 10,000
VNWIND CTCP Điện Cơ Thống Nhất 55,000
ALSIMEXCO CTCP Cung ứng & XNK Lao động Hàng không Việt Nam 15,000
UAMC CTCP Cơ khí ôtô Uông Bí 10,000
AMPHARCO CTCP Dược Phẩm Việt Nam - Ampharco 15,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
APC1 CTCP An Phú 8,000
APLACO CTCP Nhựa cao cấp Hàng Không 14,500
SAPT CTCP Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn 12,000
FLCS CTCP Chứng khoán FLC 15,000
ARTEXPORT CTCP Xuất nhập khẩu Thủ công mỹ nghệ 50,000
ARTEXTL CTCP Xuất Nhập khẩu Mỹ Nghệ Thăng Long 9,000
ASAC CTCP Tơ tằm Á Châu 11,000
ASECO Công ty cổ phần 32 27,750
BAROTEX CTCP Thương mại và Đầu tư Barotex Việt Nam 15,000
BASEAFOOD CTCP Chế biến XNK Thủy Sản Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 11,000
BBCC CTCP Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa 20,000
BBDC CTCP Bao bì Dược 15,000
BC14 Công ty cổ phần Cầu số 14 50,000
BCRES CTCP Thương mại và Địa ốc Bình Chánh 19,000
BD10 CTCP Bạch Đằng 10 30,000
RTDC CTCP Phát triển Phát thanh Truyền hình 14,500
BDHC CTCP Thủy điện Bình Điền 10,000
BESEACO CTCP Thủy sản Bến Tre 12,000
BFIC CTCP Đầu tư Tài chính BIDV 2,500
BIANFISHCO CTCP Thủy sản Bình An 5,000
BICONSI CTCP Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương 12,000
BIGAMEX CTCP May Bình Minh 14,000
TLD CTCP Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long 5,220
PHALE CTCP Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê 21,200
EMC1 CTCP Cơ Điện Thủ Đức 11,000
EVNLC CTCP Bất động sản Điện lực Miền Trung 7,000
FPTS CTCP Chứng khoán FPT 12,000
HABECO Tổng CTCP Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội 60,000
HDBANK Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM 36,083
HTC1 CTCP Xi Măng Hà Tiên 1 16,000
HTT CTCP Thương mại Hà Tây 1,600
NCTS CTCP Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài 77,000
PCC1 CTCP Xây Lắp Điện I 30,000
NT2 CTCP Điện Lực Dầu Khí Nhơn Trạch 2 22,400
PYMEPHARCO CTCP Pymepharco 45,000
SAB Tổng CTCP Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn 62,500
SHJC CTCP Thủy Điện Sê San 4A 10,000
TANCANG CTCP Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng 41,000
TCB Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam 24,450
THI CTCP Thiết Bị Điện 29,000
TPBANK Ngân hàng TMCP Tiên Phong 33,000
TRAPHACO CTCP Traphaco 115,500
VCSC CTCP Chứng Khoán Bản Việt 60,000
VICOTEX TCT Việt Thắng - CTCP 30,000
VIETJET CTCP Hàng Không VIETJET 113,000
VNPD CTCP Phát triển Điện lực Việt Nam 13,000
VPBANK Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 43,000
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 33,700
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,000
BBC CTCP Bibica 50,300
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 17,250
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 108,100
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 16,300
CLC CTCP Cát Lợi 46,900
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 32,450
DHA CTCP Hóa An 46,100
DHG CTCP Dược Hậu Giang 115,600
DIC CTCP Đầu Tư &Thương Mại DIC 1,200
DMC CTCP XNK Y Tế Domesco 64,700
DRC CTCP Cao Su Đà Nẵng 34,400
DTT CTCP Kỹ Nghệ Đô Thành 20,800
FMC CTCP Thực Phẩm Sao Ta 50,000
FPT CTCP FPT 135,600
GIL CTCP SXKD & XNK Bình Thạnh 34,600
GMC CTCP SX-TM May Sài Gòn 9,100
GMD CTCP Gemadept 83,600
HAP CTCP Tập Đoàn Hapaco 4,720
HAS CTCP Hacisco 10,150
HAX CTCP Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh 15,700
HBC CTCP Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình 7,620
HMC CTCP Kim Khí Tp.HCM - Vnsteel 12,600
HRC CTCP Cao Su Hòa Bình 46,800
CAG CTCP Cảng An Giang 9,300
BLSEAFOOD CTCP Thủy sản Bạc Liêu 3,900
HPPO CTCP Cảng Hải Phòng 15,000
VVMI CTCP Xi Măng La Hiên VVMI 7,500
MAS CTCP Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay Đà Nẵng 37,400
MASECO CTCP Dịch Vụ Phú Nhuận 23,000
NDF CTCP Chế Biến Thực Phẩm Nông Sản XK Nam Định 900
NIFERCO CTCP Phân Lân Ninh Bình 20,000
PLI3 CTCP Xây Lắp III Petrolimex 14,000
PC3I CTCP Đầu tư Điện lực 3 15,000
PVB CTCP Bọc Ống Dầu Khí Việt Nam 30,000
SDMC CTCP Thanh Hoa - Sông Đà 15,000
SHAL CTCP Nhôm Sông Hồng 12,000
VCIE CTCP Xuất Nhập Khẩu Than - Vinacomin 35,000
TNC1 CTCP Thống Nhất 13,500
TTCO CTCP Du Lịch - Thương Mại Tây Ninh 11,000
VITHAICO CTCP Dây Cáp Điện Việt Thái 10,800
VMJC CTCP Chế Tạo Máy - Vinacomin 12,000
VMDCO CTCP Phát Triển Hàng Hải 7,900
VNCT CTCP Kinh Doanh Than Miền Bắc - Vinacomin 24,329
VNPE3 CTCP Dược Phẩm Trung Ương 3 21,000
VOSA CTCP Đại lý Hàng hải Việt Nam 11,000
VTFI CTCP Thương Mại & Đầu Tư VINATABA 10,000
WSC CTCP Bến Xe Miền Tây 24,538
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,000
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 9,500
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 45,000
DNP CTCP Nhựa Đồng Nai 20,900
DPC CTCP Nhựa Đà Nẵng 11,600
DXP CTCP Cảng Đoạn Xá 14,300
NHC CTCP Gạch Ngói Nhị Hiệp 30,900
PMS CTCP Cơ Khí Xăng Dầu 30,800
SAF CTCP Lương Thực Thực Phẩm Safoco 53,000
SDN CTCP Sơn Đồng Nai 30,000
SFN CTCP Dệt Lưới Sài Gòn 21,000
SGC CTCP Xuất Nhập Khẩu Sa Giang 100,000
SGH CTCP Khách Sạn Sài Gòn 29,200
SJ1 CTCP Nông Nghiệp Hùng Hậu 12,500
TMC CTCP Thương Mại XNK Thủ Đức 9,700
UNI CTCP Viễn Liên 10,200
VGP CTCP Cảng Rau Quả 27,900
VTC CTCP Viễn Thông VTC 14,100
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 24,600
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 10,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 9,200
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,600
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 45,200
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 25,800
CMC CTCP Đầu Tư CMC 11,500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 23,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,800
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 37,200
ACSC CTCP Xây Lắp Thương Mại 2 24,000
SAFE CTCP Thực Phẩm Nông Sản Xuất Khẩu Sài Gòn 25,000
APFCO CTCP Nông Sản Thực Phẩm Quảng Ngãi 63,000
IHK CTCP In Hàng Không 14,800
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 9,500
BC12 CTCP Cầu 12 11,000
BELCO CTCP Điện Tử Biên Hòa 12,500
BHHC CTCP Thủy điện Bắc Hà 10,457
BIDIPHAR CTCP Dược - Trang Thiết Bị Y Tế Bình Định 37,000
BLIC Tổng CTCP Bảo hiểm Bảo Long 4,000
BTTS CTCP Dịch Vụ Du Lịch Bến Thành 8,000
UDJ CTCP Phát triển Đô thị 9,600
BWACO CTCP Cấp nước Bà Rịa - Vũng Tàu 9,000
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CAGIPHARM CTCP Dược Phẩm Cần Giờ 2,000
CAWASCO CTCP Cấp Thoát Nước Cần Thơ 8,500
CBSC CTCP Gang Thép Cao Bằng 25,000
CCIC CTCP Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội 8,500
CCHP CTCP Cảng Cửa Cấm Hải Phòng 8,500
CDJC CTCP Cầu Đuống 7,500
CECO CTCP Thiết Kế Công Nghiệp Hóa chất 10,500
CIEG CTCP Tập Đoàn Xây Dựng Và Thiết Bị Công Nghiệp 13,500
CHOLIMEX CTCP Xuất nhập khẩu và Đầu tư Chợ Lớn (CHOLIMEX) 10,500
CLMF CTCP Thực Phẩm Cholimex 20,000
CIPC CTCP Xây lắp và Sản xuất Công nghiệp 12,500
CLPI CTCP Đầu tư Cảng Cái Lân 13,000
COMA TCT Cơ khí Xây dựng - CTCP 10,500
COMIFOOD CTCP Lương Thực Thực Phẩm Colusa - Miliket 19,000
CONINCO CTCP Tư vấn Công nghệ Thiết Bị & Kiểm Định XD - Coninco 12,500
CPH CTCP Phục vụ Mai táng Hải Phòng 300
CPTP CTCP Nhiệt điện Cẩm Phả - TKV 10,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,300
THR CTCP Đường sắt Thuận Hải 41,700
DPHC CTCP Đạt Phương 15,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
DECOFI CTCP Xây Dựng và Thiết Kế Số 1 8,500
DIC1 CTCP Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng Số 1 10,500
DICTT CTCP Du Lịch & Thương Mại DIC 15,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 30,700
DNMB CTCP Đầu Tư Xây Dựng & Vật Liệu Đồng Nai 10,000
DOPETCO CTCP Vận Tải Xăng Dầu Đồng Tháp 12,500
DVSG CTCP Kính Viglacera Đáp Cầu 12,000
EMEC CTCP Điện Cơ 12,000
EMMC CTCP Cơ Điện Vật Tư 11,500
FISHIPCO CTCP Cơ Khí Đóng Tàu Thủy Sản Việt Nam 12,500
FOOCOSA CTCP Lương thực Thành phố Hồ Chí Minh 12,667
FORIPHARM CTCP Dược Trung ương 3 19,000
FPTOL CTCP Dịch vụ Trực tuyến FPT 105,000
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2024 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp