Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +1.30 (+0.11%)
  • HNX-Index 278.88 +1.19 (+0.43%)
  • UPCOM-Index 88.18 -0.41 (-0.46%)
Tài chính ngân hàng
Người gửi tiền chú ý: Chính thức có quy định mới về lãi suất rút trước hạn tiền gửi
Đăng 22/06/2022 | 08:14 GMT+7  |   CafeF
Ngày 16/6/2022, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 04/2022/TT-NHNN quy định về việc áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Theo Thông tư 04, rút trước hạn tiền gửi là trường hợp khách hàng rút một phần hoặc toàn bộ tiền gửi trước ngày đến hạn, ngày chi trả, ngày thanh toán của khoản tiền gửi; hoặc tổ chức tín dụng và khách hàng có các thỏa thuận rút trước hạn.

Thông tư áp dụng đối với 4 hình thức đó là 1) tiết kiệm có kỳ hạn; 2) tiền gửi có kỳ hạn; 3) chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành; 4) các hình thức nhận tiền gửi có kỳ hạn khác theo quy định tại luật các tổ chức tín dụng. 

Lãi suất rút trước hạn tiền gửi được thỏa thuận phù hợp với các quy định tại Điều 5 Thông tư này như sau:

Điều 5: Lãi suất rút trước hạn tiền gửi

1. Trường hợp rút trước hạn toàn bộ tiền gửi: Áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm rút trước hạn.

2. Trường hợp rút trước hạn một phần tiền gửi:

a) Đối với phần tiền gửi rút trước hạn, áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm rút trước hạn.

b) Đối với phần tiền gửi còn lại, áp dụng mức lãi suất đang áp dụng với khoản tiền gửi rút trước hạn một phần.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/8/ 2022 và thay thế Thông tư số 04/2011/TT-NHNN ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định áp dụng lãi suất trong trường hợp tổ chức, cá nhân rút tiền gửi trước hạn tại tổ chức tín dụng.

Đối với các thỏa thuận lãi suất rút trước hạn tiền gửi trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện theo thỏa thuận đã cam kết cho đến ngày đến hạn, ngày chi trả hoặc ngày thanh toán của khoản tiền gửi hoặc thỏa thuận thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Như vậy, quy định mới giúp khách hàng được linh hoạt hơn khi cần rút tiền trước hạn, không cần phải rút toàn bộ. NHNN cho biết, quy định cụ thể về việc rút một phần hoặc toàn bộ tiền gửi trước hạn sẽ tạo cơ sở pháp lý cho các TCTD áp dụng thống nhất quy định lãi suất đối với trường hợp rút tiền gửi trước hạn; đồng thời, tạo điều kiện để TCTD phát triển các sản phẩm huy động vốn ngày càng đa dạng, đáp ứng nhu cầu thị trường trong bối cảnh thị trường tiền tệ hiện nay. 

Về tình hình huy động tiền gửi của hệ thống tổ chức tín dụng, theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, tiền gửi tăng trưởng mạnh trong thời gian gần đây. Số dư tiền gửi của khách hàng tại thời điểm cuối tháng 3/2022 đạt hơn 11,33 triệu tỷ đồng, tăng hơn 390.000 tỷ đồng so với cuối năm 2021, tương đương tăng 3,6%.

Mặt dù lượng tiền gửi vào các ngân hàng được các chuyên gia đánh giá là khá dồi dào, song cuộc đua lãi suất huy động của các ngân hàng vẫn chưa hạ nhiệt. Trong nửa đầu tháng 6/2022, mặt bằng lãi suất tiết kiệm cũng tiếp tục được các ngân hàng điều chỉnh theo hướng tăng mạnh. Một số ngân hàng đã xuất hiện mức lãi suất trên 7%/năm.

Nhiều công ty chứng khoán dự báo Ngân hàng Nhà nước sẽ tăng lãi suất điều hành https://cafef.vn/nguoi-gui-tien-chu-y-chinh-thuc-co-quy-dinh-moi-ve-lai-suat-rut-truoc-han-tien-gui-20220621111544281.chn

Tài chính ngân hàng

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 24,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 8,100
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,150
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 38,850
ACC CTCP Bê Tông Becamex 14,100
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 24,400
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,900
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 26,200
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 9,800
ANV CTCP Nam Việt 51,600
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 18,450
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 15,000
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,550
BBC CTCP Bibica 75,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 8,890
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 27,300
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,050
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,900
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 30,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 57,200
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 12,950
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 23,900
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 16,850
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 45,500
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 53,100
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 24,800
C47 CTCP Xây Dựng 47 13,350
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 27,700
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 9,860
CDC CTCP Chương Dương 17,100
CIG CTCP COMA 18 6,450
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 16,250
CLC CTCP Cát Lợi 36,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,100
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,450
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 35,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 62,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 17,800
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 12,550
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,950
CNG CTCP CNG Việt Nam 36,500
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 46,600
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,400
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 53,800
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 26,950
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 13,100
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 41,300
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,310
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 25,000
DHA CTCP Hóa An 36,450
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 67,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 24,050
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 20,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 18,300
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 5,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 24,000
AME CTCP Alphanam E&C 10,700
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 8,100
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 37,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 8,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 13,800
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 45,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 12,500
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 14,000
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 11,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,700
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 10,900
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 4,400
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 6,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 10,700
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 13,700
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 7,700
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 18,600
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 13,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 4,600
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 65,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 71,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 56,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 28,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 22,000
CKV CTCP COKYVINA 21,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 8,100
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 10,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 17,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 54,500
CT6 CTCP Công Trình 6 6,600
CTA CTCP Vinavico 2,000
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 24,900
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,300
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 7,500
CVN CTCP Vinam 6,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,200
D11 CTCP Địa Ốc 11 15,300
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 24,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 24,000
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 20,950
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,600
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 5,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 46,900
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 35,000
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 8,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,200
HDO CTCP Hưng Đạo Container 900
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 1,100
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,000
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,800
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 2,900
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 8,400
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 47,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 40,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 23,100
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 17,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 9,200
BVN CTCP Bông Việt Nam 10,900
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 12,000
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 1,600
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 12,300
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,000
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 35,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 14,100
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 35,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 12,800
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 15,400
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 16,200
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 23,100
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 15,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 18,200
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 6,700
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 45,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 8,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 31,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 14,200
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 5,800
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 28,800
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,000
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 7,600
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 14,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 29,500
HDM CTCP Dệt May Huế 27,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2022 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp