Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +6.77 (+0.50%)
  • HNX-Index 357.97 +4.73 (+1.34%)
  • UPCOM-Index 97.40 +1.16 (+1.20%)
Tài chính ngân hàng
Thống đốc: NHNN mua thêm 1 tỷ USD trong 1 tháng, tín dụng không đột biến
Đăng 16/11/2017 | 16:22 GMT+7  |   NDH
(NDH) Ông Lê Minh Hưng cho biết dự trữ ngoại hối của Việt Nam hiện khoảng 46 tỷ USD, tăng 7 tỷ USD so với đầu năm.

Chiều 16/11, Thống đốc Lê Minh Hưng lần đầu trực tiếp đăng đàn trả lời chất vấn tại Quốc hội sau một năm rưỡi ở vị trí tư lệnh ngành ngân hàng.

Theo lịch, trong chiều nay và sáng mai, Thống đốc sẽ trả lời câu hỏi của các Đại biểu Quốc hội về việc điều hành chính sách tiền tệ đảm bảo hỗ trợ sản xuất kinh doanh và tăng trưởng tín dụng hợp lý. Cùng đó, hoạt động của các ngân hàng yếu kém đã được xử lý và giải pháp đảm bảo an toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng cũng sẽ là trọng tâm chất vấn đối với vị tư lệnh ngành.

Báo cáo trước Quốc hội, Thống đốc cho biết thời gian qua, toàn ngành đã tập trung triển khai theo chủ trương của Đảng và Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng và đạt được kết quả tích cực.

Cụ thể, Thống đốc chỉ ra những thành tích như việc giữ được mặt bằng lãi suất cho vay, giảm lãi suất cho vay. Tỷ giá và thị trường ngoại tệ ổn định.
Thống đốc còn cho biết từ đầukỳ họp Quốc hội (19/10) đến nay, dữ trữ ngoại hối đã tăng thêm 1 tỷ USD.

“Dự trữ ngoại hối liên tục tăng. Hiện dự trữ ngoại hối đã tăng lên 46 tỷ đồng, tăng 7 tỷ USD so với đầu năm.”

Tăng trưởng tín dụng thời gian qua theo Thống đốc đã đạt hiệu quả và an toàn. Nợ xấu nội bảng kiểm soát dưới 3%. Hoạt động ngân hàng hiệu quả hơn.

Trả lời câu hỏi của đại biểu Quốc hội tỉnh An Giang - Mai Thị Ánh Tuyết về tác động của tăng trưởng tín dụng đến tăng trưởng GDP, Thống đốc cho biết các lĩnh vực ưu tiên đang giữ được mức tăng trưởng dư nợ cao.

Căn cứ Nghị quyết phát triển kinh tế xã hội, NHNN xây dựng kịch bản điều hành với kế hoạch tăng trưởng tín dụng 18% và có điều chỉnh linh hoạt theo tình hình vĩ mô. Tốc độ tín dụng đến cuối tháng 10 đã đạt 13,66%, cao hơn 1 điểm phần trăm so với 2016 và tăng 0,85 điểm phần trăm so với mức báo cáo tại ngày 24/10 vừa qua (12,83%).

“Tốc độ này không có gì là đột biến. Hiện nay, quan điểm chỉ đạo đối với tín dụng là tăng trưởng phải đi kèm chất lượng, quan trọng hơn là tín dụng đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh”, Thống đốc nhấn mạnh.

Các lĩnh vực ưu tiên như chế biến chế tạo, doanh nghiệp vừa và nhỏ, nông nghiệp nông thôn… giữ được mức tăng trưởng dư nợ cao so với năm trước và các lĩnh vực khác. Đây cũng là các lĩnh vực động lực cho tăng trưởng. NHNN đảm bảo tăng trưởng tín dụng phù hợp với khả năng hấp thụ của nền kinh tế không gây áp lực đến bất ổn kinh tế vĩ mô, đặc biệt là lạm phát, đưa vốn đến các lĩnh vực định hướng của nền kinh tế.

Riêng đối với lĩnh vực cho vay nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch, theo ý kiến đại biểu người đi vay còn khó tiếp cận vốn. Giải trình trước đại biểu, Thống đốc cho biết hiện đã có 36.000 tỷ đồng dư nợ trong lĩnh vực này với 6.400 khách hàng tiếp cận, trong đó 6.000 khách hàng cá nhân. Kỳ hạn vay dài chiếm 60%.

Thống đốc cũng nhấn mạnh lĩnh vực này hiện mới triển khai 6 tháng. Những vướng mắc hiện nay cũng được Thống đốc chỉ ra như việc số lượng DN cấp giấy chứng nhận nông nghiệp công nghệ cao còn hạn chế, thị trường tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra, một số doanh nghiệp và người dân có nhu cầu đầu tư nhưng việc thế chấp tài sản trên đất gặp khó khăn.

Ngoài vướng mắc về việc cho vay, các đại biểu cũng thẳng thắn đặt ra câu hỏi tới Thống đốc về Nghị quyết 42 Thí điểm xử lý nợ xấu vừa được Quốc hội thông qua ở kỳ họp trước. Theo đại biểu Hà Thị Minh Tâm, dù đã được ban hành nhưng thực tế việc thu hồi nợ triển khai vẫn vướng do tài sản đảm bảo liên quan đến tài sản kê biên.

Các vấn đề đang vướng mắc như tài sản kê biên liên quan đến các vụ án cơ quan điều tra điều tra, Thống đốc cho biết “không phải số lượng lớn”. NHNN chỉ đạo các tổ chức tín dụng, VAMC làm việc với cơ quan chức năng, nếu được đồng ý thì có thể nhận tài sản để xử lý. Thống đốc cũng cho biết: “Thời gian tới, đây sẽ là một trong các nhiệm vụ trọng tâm mà các TCTD sẽ phải thực hiện”.

Đối với nợ xấu có tài sản đảm bảo hồ sơ pháp lý không đầy đủ, việc hoàn thiện các giấy tờ nhất là với BĐS là vấn đề được ưu tiên. TCTD phối hợp với Cơ quan chức năng, chính quyền địa phương, cơ quan thi hành án để xử lý sớm nhất đối với các tài sản đã được nhận bàn giao.


Tài chính ngân hàng

S&P hạ bậc tín nhiệm, triển vọng hàng loạt quốc gia nhưng giữ nguyên thứ hạng của Việt Nam có ý nghĩa gì?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   23/05/2020

Trên toàn thế giới, từ đầu tháng 4 đến nay, S&P Global Ratings (S&P) đã điều chỉnh đánh giá tín nhiệm tiêu cực đối với 32 quốc gia, trong đó 10 quốc gia bị hạ bậc và 22 quốc gia bị hạ triển vọng. Tuy nhiên, với Việt Nam, tổ chức này duy trì xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam ở mức BB, triển vọng ổn định.


vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 13,800
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 7,000
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 27,100
ACC CTCP Bê Tông Becamex 15,700
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 12,900
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,400
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 39,500
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 17,100
ANV CTCP Nam Việt 30,600
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 22,800
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 16,400
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 10,450
BBC CTCP Bibica 63,700
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 13,700
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 27,600
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 40,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 28,700
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 36,850
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 53,900
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 14,900
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 16,450
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 50,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 53,600
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 29,650
C47 CTCP Xây Dựng 47 12,300
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 20,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 14,550
CDC CTCP Chương Dương 14,600
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 17,900
CLC CTCP Cát Lợi 34,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,100
CLL CTCP Cảng Cát Lái 38,250
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 29,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 60,400
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 22,400
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,550
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 13,950
CNG CTCP CNG Việt Nam 34,600
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 41,500
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 19,450
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 68,300
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 31,800
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 16,400
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 56,900
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,770
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 39,000
DHA CTCP Hóa An 49,700
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 87,900
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 31,600
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 26,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,500
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 31,800
AME CTCP Alphanam E&C 9,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 11,400
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 40,500
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 8,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 18,900
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 50,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 4,800
B82 CTCP 482 1,400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 20,300
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 13,200
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 46,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 13,500
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 28,000
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 6,700
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 15,700
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 10,800
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 33,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 12,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,400
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 29,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 75,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 51,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 11,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 16,200
CKV CTCP COKYVINA 14,100
CMC CTCP Đầu Tư CMC 6,100
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,700
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 20,200
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 64,300
CT6 CTCP Công Trình 6 5,600
CTA CTCP Vinavico 1,400
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 28,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 6,400
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 8,200
CVN CTCP Vinam 9,000
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 7,100
D11 CTCP Địa Ốc 11 25,400
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 27,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 23,800
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 64,700
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 16,850
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 3,500
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 40,400
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 44,000
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 11,700
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,800
HDO CTCP Hưng Đạo Container 1,400
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 900
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,000
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 3,000
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 12,500
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 11,900
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 63,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 42,800
ADP CTCP Sơn Á Đông 27,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 13,300
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,800
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 11,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 1,200
CFC CTCP Cafico Việt Nam 8,200
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,800
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 12,000
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 41,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 15,100
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 27,500
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 22,300
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 37,600
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 22,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 20,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 15,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 19,900
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 11,200
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 39,400
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 5,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 25,000
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 4,200
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 3,100
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 26,900
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 8,000
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 6,100
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 15,500
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 19,200
HDM CTCP Dệt May Huế 18,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2021 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp