Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 -17.55 (-1.53%)
  • HNX-Index 249.41 -2.94 (-1.17%)
  • UPCOM-Index 85.21 -0.64 (-0.74%)
Kinh tế quốc tế
Tiết lộ 10 nơi giàu nhất thế giới, bất ngờ không có Dubai
Đăng 16/11/2017 | 10:40 GMT+7  |   CafeF
Chúng ta vẫn thường quen thuộc với những hình ảnh người dân Dubai đi xe vàng, ở nhà vàng, dùng smartphone vàng. Thế nhưng, trong danh sách 10 nơi giàu nhất thế giới lại không hề có Dubai.

Dưới đây là danh sách 10 nơi giàu nhất thế giới được tạp chí về tài chính uy tín Global Finance Magazine đăng tải. Số liệu được thống kê dựa vào dữ liệu cập nhật của Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

Danh sách này được Global Finance Magazine tính toán, xếp hạng dựa trên chỉ số GDP bình quân đầu người theo phương pháp sức mua tương đương PPP. Đây là một trong những thước đo quan trọng giúp đánh giá tình hình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trong việc so sánh quốc tế.

Nhìn chung, trong bảng xếp hạng năm nay có một số thay đổi bất ngờ. Macao (Trung Quốc) – nơi ngự trị của tiền và khoái lạc đã vươn lên lọt top 3, trong khi đó đất nước của môi trường và giao thông thân thiện Singapore lại bị tụt xuống vị trí số 4. Vậy nơi nào đang thống trị ở vị trí dẫn đầu?

Vị trí 10: San Marino

San Marino là nước nhỏ thứ 3 trên thế giới. Tuy nhiên, điều bất ngờ là khi San Marino được lọt TOP 10 nước giàu nhất thế giới,với chỉ số GDP bình quân đầu người đạt 64443 USD, tức khoảng 1,47 tỉ đồng.

Vị trí 9: United Arab Emirates

United Arab Emirates – tiểu vương quốc Ả Rập lọt vị trí thứ 9 nhờ tỷ lệ GDP bình quân đầu người nhỉnh hơn so với San Marino. Cụ thể, United Arab Emirates đạt 67696 USD (khoảng 1,54 tỉ đồng).

Vị trí 8: Na Uy

Na Uy là 1 trong những nước Bắc Âu nổi tiếng khi có tỷ lệ GDP bình quân đầu người thuộc hàng TOP trên thế giới. Với mức GDP đạt 69296 USD (khoảng 1,582 tỉ đồng) đã giúp Na Uy đứng hàng thứ 8 trong số các quốc gia giàu nhất thế giới.

Vị trí 7: Ireland

Ireland là quốc gia tăng trưởng kinh tế nhanh nhất trong khối EU hiện nay. Đó là lý do khiến quốc gia này đạt được vị trí khá cao trong danh sách 10 nước giàu nhất thế giới. Global Finance Magazine cho biết tỷ lệ GDP của quốc gia này đạt 69374 USD (khoảng 1,584 tỉ đồng).

Vị trí 6: Kuwait

Chỉ nhỉnh hơn Ireland 2889 USD, Kuwait đạt 71263 USD (khoảng 1,6 tỉ đồng) đã chiếm lĩnh vị trí thứ 6 trong bảng xếp hạng.

Vị trí 5: Brunei

79710 USD (khoảng 1,8 tỉ đồng) là một con số không hề nhỏ đã khiến Brunei vượt mặt Kuwait và giành vị trí thứ 5 trong bảng xếp hạng.

Vị trí 4: Singapore

Bị tụt 1 hạng, năm 2017 Singapore đạt top 4 trong danh sách này với mức GDP đạt 87082 USD (khoảng 1,98 tỉ đồng).

Vị trí 3: Macao (Trung Quốc)

Trong khi đó, Macao đã vươn lên thế chỗ của Singapore. Dành vị trí top 3 với tổng mức GDP đạt 96147 USD (khoảng 2,19 tỉ đồng).

Vị trí 2: Luxembourg

Luxembourg – thành viên sáng lập của rất nhiều tổ chức thế giới vẫn giữ được phong độ của mình. Với 101936 USD (khoảng 2,3 tỉ đồng) đã giúp cho Luxembourg trụ vững ở vị trí thứ 2.

Vị trí 1: Qatar

Qatar xinh đẹp – nơi có trữ lượng khí gas tự nhiên và dầu mỏ lớn thứ 3 thế giới đã liên tục nắm giữ vị trí đầu bảng trong nhiều năm liền. Với tỷ lệ GDP đạt 129726 USD (khoảng 2,96 tỉ đồng), có lẽ sẽ phải mất một thời gian dài để các nước khác có thể vượt qua được Qatar.

Liệu Nhật Bản có trở thành mô hình cho các nước giàu?

Kinh tế quốc tế

Chứng khoán toàn cầu vừa ghi nhận nửa đầu năm tồi tệ nhất trong hơn 5 thập kỷ: Gần như mọi loại tài sản đều rớt giá

Kinh tế quốc tế  |   CafeF  |   01/07/2022

Thị trường chứng khoán toàn cầu vừa ghi nhận nửa đầu năm khó khăn nhất trong nhiều thập kỷ. Với xu hướng này, nhà đầu tư đang chuẩn bị tinh thần cho viễn cảnh đà sụt giảm sẽ còn tiếp tục trong thời gian tới.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 47,900
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 8,600
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,850
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 34,400
ACC CTCP Bê Tông Becamex 16,150
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 15,300
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,900
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 16,300
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 9,800
ANV CTCP Nam Việt 38,350
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 16,500
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 14,300
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,810
BBC CTCP Bibica 60,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 8,580
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 27,950
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 33,500
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 17,200
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 28,100
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 57,500
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 12,550
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 29,600
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 17,500
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 46,750
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 53,500
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 23,800
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,400
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 26,700
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 8,160
CDC CTCP Chương Dương 17,850
CIG CTCP COMA 18 7,550
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 19,600
CLC CTCP Cát Lợi 35,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,300
CLL CTCP Cảng Cát Lái 30,550
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 37,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 44,600
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 17,500
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 11,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 11,450
CNG CTCP CNG Việt Nam 35,500
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 40,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,600
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 58,400
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 22,600
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 13,850
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 33,200
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,370
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 24,000
DHA CTCP Hóa An 36,350
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 57,800
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 22,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 22,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 19,200
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 23,500
AME CTCP Alphanam E&C 11,200
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 6,500
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 15,600
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 6,400
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 13,400
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 39,700
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 12,600
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,100
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 12,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 7,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,700
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 12,900
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 3,200
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,600
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 10,800
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 13,000
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 18,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 7,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 18,700
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 15,400
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 4,100
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 53,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 83,300
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 40,700
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 22,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 30,000
CKV CTCP COKYVINA 18,600
CMC CTCP Đầu Tư CMC 8,000
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,600
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 12,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 17,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 60,900
CT6 CTCP Công Trình 6 7,500
CTA CTCP Vinavico 1,800
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 19,500
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,500
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 7,600
CVN CTCP Vinam 5,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,800
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 22,100
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 22,400
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 20,550
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,250
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 3,800
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 42,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 40,900
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 21,800
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,500
HDO CTCP Hưng Đạo Container 1,000
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 1,900
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,100
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,200
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 2,300
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 9,100
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 45,800
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 39,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 25,700
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 18,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 8,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 9,600
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 10,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 1,700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 13,700
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,700
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 35,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 11,900
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 28,500
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 11,600
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 12,100
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 16,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 17,200
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 15,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 18,200
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 9,400
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 42,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 9,400
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 20,800
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 10,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 7,100
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 27,600
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,000
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 14,500
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 29,500
HDM CTCP Dệt May Huế 21,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2022 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp