Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 -2.16 (-0.16%)
  • HNX-Index 358.87 +0.90 (+0.25%)
  • UPCOM-Index 97.45 +0.05 (+0.05%)
Kinh tế quốc tế
Tiết lộ 10 nơi giàu nhất thế giới, bất ngờ không có Dubai
Đăng 16/11/2017 | 10:40 GMT+7  |   CafeF
Chúng ta vẫn thường quen thuộc với những hình ảnh người dân Dubai đi xe vàng, ở nhà vàng, dùng smartphone vàng. Thế nhưng, trong danh sách 10 nơi giàu nhất thế giới lại không hề có Dubai.

Dưới đây là danh sách 10 nơi giàu nhất thế giới được tạp chí về tài chính uy tín Global Finance Magazine đăng tải. Số liệu được thống kê dựa vào dữ liệu cập nhật của Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

Danh sách này được Global Finance Magazine tính toán, xếp hạng dựa trên chỉ số GDP bình quân đầu người theo phương pháp sức mua tương đương PPP. Đây là một trong những thước đo quan trọng giúp đánh giá tình hình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trong việc so sánh quốc tế.

Nhìn chung, trong bảng xếp hạng năm nay có một số thay đổi bất ngờ. Macao (Trung Quốc) – nơi ngự trị của tiền và khoái lạc đã vươn lên lọt top 3, trong khi đó đất nước của môi trường và giao thông thân thiện Singapore lại bị tụt xuống vị trí số 4. Vậy nơi nào đang thống trị ở vị trí dẫn đầu?

Vị trí 10: San Marino

San Marino là nước nhỏ thứ 3 trên thế giới. Tuy nhiên, điều bất ngờ là khi San Marino được lọt TOP 10 nước giàu nhất thế giới,với chỉ số GDP bình quân đầu người đạt 64443 USD, tức khoảng 1,47 tỉ đồng.

Vị trí 9: United Arab Emirates

United Arab Emirates – tiểu vương quốc Ả Rập lọt vị trí thứ 9 nhờ tỷ lệ GDP bình quân đầu người nhỉnh hơn so với San Marino. Cụ thể, United Arab Emirates đạt 67696 USD (khoảng 1,54 tỉ đồng).

Vị trí 8: Na Uy

Na Uy là 1 trong những nước Bắc Âu nổi tiếng khi có tỷ lệ GDP bình quân đầu người thuộc hàng TOP trên thế giới. Với mức GDP đạt 69296 USD (khoảng 1,582 tỉ đồng) đã giúp Na Uy đứng hàng thứ 8 trong số các quốc gia giàu nhất thế giới.

Vị trí 7: Ireland

Ireland là quốc gia tăng trưởng kinh tế nhanh nhất trong khối EU hiện nay. Đó là lý do khiến quốc gia này đạt được vị trí khá cao trong danh sách 10 nước giàu nhất thế giới. Global Finance Magazine cho biết tỷ lệ GDP của quốc gia này đạt 69374 USD (khoảng 1,584 tỉ đồng).

Vị trí 6: Kuwait

Chỉ nhỉnh hơn Ireland 2889 USD, Kuwait đạt 71263 USD (khoảng 1,6 tỉ đồng) đã chiếm lĩnh vị trí thứ 6 trong bảng xếp hạng.

Vị trí 5: Brunei

79710 USD (khoảng 1,8 tỉ đồng) là một con số không hề nhỏ đã khiến Brunei vượt mặt Kuwait và giành vị trí thứ 5 trong bảng xếp hạng.

Vị trí 4: Singapore

Bị tụt 1 hạng, năm 2017 Singapore đạt top 4 trong danh sách này với mức GDP đạt 87082 USD (khoảng 1,98 tỉ đồng).

Vị trí 3: Macao (Trung Quốc)

Trong khi đó, Macao đã vươn lên thế chỗ của Singapore. Dành vị trí top 3 với tổng mức GDP đạt 96147 USD (khoảng 2,19 tỉ đồng).

Vị trí 2: Luxembourg

Luxembourg – thành viên sáng lập của rất nhiều tổ chức thế giới vẫn giữ được phong độ của mình. Với 101936 USD (khoảng 2,3 tỉ đồng) đã giúp cho Luxembourg trụ vững ở vị trí thứ 2.

Vị trí 1: Qatar

Qatar xinh đẹp – nơi có trữ lượng khí gas tự nhiên và dầu mỏ lớn thứ 3 thế giới đã liên tục nắm giữ vị trí đầu bảng trong nhiều năm liền. Với tỷ lệ GDP đạt 129726 USD (khoảng 2,96 tỉ đồng), có lẽ sẽ phải mất một thời gian dài để các nước khác có thể vượt qua được Qatar.

Liệu Nhật Bản có trở thành mô hình cho các nước giàu?

Kinh tế quốc tế

Chứng khoán Hồng Kông đỏ lửa, Hang Seng sụt gần 1,000 điểm, Evergrande rớt 17%

Kinh tế quốc tế  |   VietStock  |   19 giờ trước

Nỗi lo về tình hình lĩnh vực bất động sản Trung Quốc đang lan sang thị trường Hồng Kông trong ngày thứ Hai (20/09), qua đó châm ngòi cho làn sóng bán tháo tháo cổ phiếu bất động sản mạnh nhất trong hơn 1 năm qua và kéo giảm mọi lĩnh vực từ ngân hàng cho tới Ping An Insurance Group và trái phiếu bằng USD có lợi suất cao.

Dow Jones giảm 3 tuần liên tiếp

Kinh tế quốc tế  |   VietStock  |   2 ngày trước

Chứng khoán Mỹ tiếp tục giảm điểm vào ngày thứ Sáu (17/9) khi nhà đầu tư vẫn thận trọng do sự bùng phát số ca nhiễm Covid-19, cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vào tuần tới và xu hướng lịch sử trong tháng 9 là một tháng yếu kém đối với chứng khoán.

Maersk nâng dự báo lợi nhuận lần thứ 3, cho rằng thị trường vận tải biển “đang hơi điên rồ”

Kinh tế quốc tế  |   VietStock  |   17/09/2021

Maersk kỳ vọng đạt lợi nhuận kỷ lục trong năm nay sau khi hãng tàu cointainer lớn nhất thế giới nâng dự báo lần thứ 3 trong năm. Điều này diễn ra ngay khi sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng và đà tăng vọt của nhu cầu tiêu dùng đẩy giá cước vận tải biển leo thang.

Singapore và Temasek lập quỹ 1.1 tỷ USD để thúc thị trường chứng khoán

Kinh tế quốc tế  |   VietStock  |   17/09/2021

Singapore đang cân nhắc thành lập quỹ trị giá 1.5 tỷ SGD (1.1 tỷ USD) với sự hậu thuẫn của công ty đầu tư Nhà nước Temasek Holdings với mục tiêu thúc đẩy thị trường chứng khoán nước nhà. Thị trường chứng khoán Singapore hiện đang chật vật với các đợt niêm yết cổ phiếu ảm đạm và thanh khoản cổ phiếu thấp.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 13,800
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 7,000
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 27,900
ACC CTCP Bê Tông Becamex 16,150
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 12,950
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,400
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 41,550
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 17,000
ANV CTCP Nam Việt 29,600
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 22,350
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 16,050
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 11,000
BBC CTCP Bibica 65,100
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 14,650
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,850
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 39,900
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 30,700
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 36,850
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 53,800
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 14,050
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 16,500
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 50,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 53,900
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 31,500
C47 CTCP Xây Dựng 47 12,400
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 21,350
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 14,400
CDC CTCP Chương Dương 14,650
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 17,550
CLC CTCP Cát Lợi 34,300
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,100
CLL CTCP Cảng Cát Lái 38,450
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 29,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 62,900
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 21,800
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,550
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 13,600
CNG CTCP CNG Việt Nam 33,500
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 44,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 19,100
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 67,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 31,850
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 16,000
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 55,900
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,170
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 38,450
DHA CTCP Hóa An 48,700
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 86,900
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 32,100
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 26,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,900
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 28,700
AME CTCP Alphanam E&C 9,000
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 11,300
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 38,300
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 8,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 20,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 50,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 4,800
B82 CTCP 482 1,400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 19,600
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 11,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 46,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 13,500
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 30,800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,300
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 12,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 14,800
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 10,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 33,200
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 12,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,700
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 31,200
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 78,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 50,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 16,200
CKV CTCP COKYVINA 14,100
CMC CTCP Đầu Tư CMC 6,400
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,700
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,900
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 20,300
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 64,200
CT6 CTCP Công Trình 6 5,600
CTA CTCP Vinavico 1,400
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 28,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 6,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 8,200
CVN CTCP Vinam 8,900
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 6,400
D11 CTCP Địa Ốc 11 25,400
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 25,600
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 22,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 65,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 16,300
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 3,500
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 39,600
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 43,000
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 11,700
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,800
HDO CTCP Hưng Đạo Container 1,400
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 900
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,000
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 3,000
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 12,500
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 13,600
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 62,800
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 41,900
ADP CTCP Sơn Á Đông 27,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 15,100
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,800
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 10,000
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 1,200
CFC CTCP Cafico Việt Nam 8,400
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 13,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 12,000
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 41,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 15,100
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 27,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 21,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 34,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 22,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 20,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 15,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 19,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 11,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 39,400
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 5,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 25,000
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 4,200
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 3,100
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 27,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 9,100
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 6,100
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 15,500
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 19,200
HDM CTCP Dệt May Huế 18,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2021 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp