Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +1.30 (+0.11%)
  • HNX-Index 278.88 +1.19 (+0.43%)
  • UPCOM-Index 88.18 -0.41 (-0.46%)
Tài chính ngân hàng
USD giảm so với nhiều đồng tiền quan trọng, yên Nhật chạm đáy 24 năm, Bitcoin bật tăng
Đăng 22/06/2022 | 10:02 GMT+7  |   CafeF
Tâm điểm của thị trường tiền tệ trong phiên vừa qua là yên Nhật, khi đồng tiền này lao dốc xuống mức thấp mới. Tại phương Tây, giao dịch trầm lắng khi các sàn Mỹ đóng cửa nghỉ lễ.

Đồng yên Nhật giảm xuống mức thấp nhất kể từ tháng 10/1998 do chính sách tiền tệ cực kỳ lỏng lẻo của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) trái ngược hoàn toàn với việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) quyết tâm ngăn chặn lạm phát đang tăng vọt.

Đồng yên đã giảm xuống mức thấp nhất trong vòng 24 năm vào lúc kết thúc ngày 21/6 theo giờ Việt Nam, là 136,330 JPY/USD, kéo dài chuỗi ngày giảm giá, vốn đã khiến đồng yen mất hơn 18% giá trị so với USD trong năm nay. Đồng yen cũng giảm 1,3% so với euro, xuống 143,77 JPY/EUR, mức thấp nhất kể từ ngày 9 tháng 6.

Edward Moya, nhà phân tích thị trường cấp cao của OANDA ở New York cho biết: "Mọi người vẫn tiếp tục giao dịch tiền tệ, khi mà Fed đang áp dụng chính sách thắt chặt mạnh mẽ, trong khi BoJ vẫn chưa thực sự nhúc nhích".

Phiên vừa qua, JPY giảm giá mạnh bởi BoJ hôm thứ Sáu (17/6) đã làm tiêu tan kỳ vọng của thị trường về khả năng thể chế này sẽ có một sự thay đổi trong chính sách, và tiếp tục đứng tách biệt trong khi các ngân hàng trung ương lớn khác trong cam kết chấm dứt thời kỳ chính sách tiền tệ cực kỳ lỏng lẻo.

Không chỉ giữ nguyên lãi suất thấp, BoJ còn tăng cường mua trái phiếu chính phủ để giữ lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm trong phạm vi mục tiêu 0% đến 0,25%. Nhưng bất chấp những nỗ lực đó, lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm của nước này vẫn thấp hơn so với mục tiêu.

Trước đó, Thủ tướng Nhật Bản Fumio Kishida đã bật đèn xanh cho việc bán đồng yên khi ông nói rằng BoJ nên duy trì chính sách tiền tệ cực kỳ lỏng lẻo của mình.

Ông gạt sang một bên những lời kêu gọi điều chỉnh chính sách để nhắm vào chi phí sinh hoạt ngày càng tăng.

Theo các nhà phân tích, đà giảm giá trị của đồng yên càng được đẩy nhanh bởi một số lệnh cắt lỗ bị khi JPY rơi xuống quanh mức 135,60 JPY.

Đồng yen đã mất giá nhiều hơn bất kỳ loại tiền tệ chủ chốt nào khác so với đồng bạc xanh do lập trường chính sách ôn hòa của BoJ khác xa với thái độ ‘diều hâu’ của đại đa số các nhà hoạch định chính sách tiền tệ toàn cầu ở thời điểm hiện tại.

Mức độ biến động của các đồng tiền lớn trong năm nay – yen giảm mạnh nhất.

Chỉ số Dollar index – so sánh USD với rổ các đồng tiền đối tác chủ chốt – lúc kết thúc ngày 21/6 theo giờ Việt Nam giảm 0,2% xuống 104,23, trong đó USD tăng 0,4% so với euro, lên 1,0553 USD/EUR.

Đồng tiền chung châu Âu tăng sau khi Nhà kinh tế trưởng của Ngân hàng Trung ương châu Âu Philip Lane cho biết ECB sẽ tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản tại cuộc họp vào tháng 7, nhưng quy mô của đợt tăng trong tháng 9 vẫn chưa được quyết định, cho thấy mức tăng lớn hơn (50 điểm cơ bản) có khả năng xảy ra.

Đồng bảng Anh cũng tăng so với đồng USD, theo đó tăng 0,4% lên 1,2290 USD, do thái độ "diều hâu" của các nhà hoạch định chính sách của Ngân hàng Trung ương Anh (BoJ).

Nhà kinh tế trưởng Huw Pill của BoE hôm 21/6 cho biết ngân hàng trung ương ANh trong tương lai gần sẽ cần tăng lãi suất hơn nữa để giải quyết tình trạng lạm phát gia tăng.

Đồng đô la Australia phiên vừa qua tăng 0,4% lên 0,6977 USD, sau khi Thống đốc Ngân hàng Dự trữ Australia, Philip Lowe, báo hiệu sẽ thắt chặt chính sách rất mạnh mẽ, mặc dù ông đã cho thấy có ít khả năng lãi suất tăng 75 điểm cơ bản.

Tỷ giá các đồng tiền chủ chốt lúc kết thúc ngày 21/6 theo giờ VN.

Đồng rúp Nga tăng lên mức cao nhất trong vòng 7 năm so với USD cũng như euro trên Sàn giao dịch Moscow do các biện pháp kiểm soát vốn và các doanh nghiệp đến kỳ thanh toán thuế cuối tháng.

Theo đó, rúp Nga lúc kết thúc ngày 21/6 theo giờ Việt Nam tăng 2,1% so với đồng đô la lên 54,44 RUB/USD, trước đó có lúc chạm 54,20 RUB, mức cao nhất kể từ tháng 6 năm 2015. So với đồng euro, đồng tiền này cũng tăng 1,8% lên 57,80 RUB/EUR, sau khi có lúc chạm 57,025 RUB, cao nhất kể từ tháng 5 năm 2015.

Nhân dân tệ của Trung Quốc cũng tăng giá so với đồng USD do những dấu hiệu cho thấy kinh tế Trung Quốc hồi phục nhanh và dòng vốn nước ngoài chảy mạnh vào thị trường chứng khoán Trung Quốc do khi Bắc Kinh công bố một loạt các biện pháp kích thích và nới lỏng các quy định đối với lĩnh vực công nghệ.

Việc Mỹ có thể dỡ bỏ một số thuế quan đối với hàng hóa Trung Quốc cũng hỗ trợ đồng nhân dân tệ, mặc dù một số nhà phân tích cảnh báo rằng vị trí của nền kinh tế lớn thứ hai thế giới như một nơi trú ẩn khỏi bất ổn thị trường toàn cầu có thể chỉ tồn tại trong thời gian ngắn.

Trên thị trường Trung Quốc, nhân dân tệ kết thúc ngày 21/6 ở mức 6,6869 CNY/USD, cao hơn so với phiên liền trước, sau khi sau khi Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc tăng tỷ giá tham chiếu của đồng nội tệ.

Đồng tiền này đã ổn định trong tháng qua, sau đợt sụt giảm vào tháng 4 khi các nhà đầu tư bán phá giá tài sản bằng đồng nhân dân tệ, lo lắng về tác động của việc Trung Quốc phong tỏa chặt chẽ chống COVID và ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng Nga-Ukraine.

Tại Việt Nam, ngày 21/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của tiền đồng so với đô la Mỹ ở mức: 23.087 VND/USD (giảm 5 đồng so với phiên liền trước). Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN hiện mua vào ở mức 22.550 VND/USD và bán ra ở mức 23.250 VND/USD (không đổi cả 2 chiều mua bán). Giá USD tự do niêm yết ở mức mua vào 23.900 đồng/USD và bán ra 23.940 đồng/USD, giá mua không đổi nhưng giá bán giảm 40 đồng so với phiên liền trước. 

Trên thị trường tiền điện tử, Bitcoin hồi phục nhanh, kết thúc ngày 21/6 theo giờ Việt Nam ở mức 21.141 USD, trong ngày có lúc vượt 21.500 USD khi các nhà đầu tư nhỏ lẻ tận dụng cơ hội giá Bitcoin thấp để liên tục bắt đáy.

Giá Bitcoin ngày 21/6.

Giá vàng giảm trong phiên vừa qua sau khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tăng và thị trường đặt cược vào khả năng Fed tăng lãi suất tích cực, làm giảm sức hấp dẫn của vàng, mặc dù USD giảm giá trong phiên này.

Giá vàng giao ngay lúc kết thúc ngày 21/6 theo giờ Việt Nam đi ngang ở mức 1.839 USD; vàng kỳ hạn tháng 8 cũng vững ở mức 1.840,70 USD.

Sự hấp dẫn của vàng thỏi bị giảm sút khi lợi tức trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm và chỉ số chứng khoán Mỹ đang tăng giá. Tuy nhiên, đồng USD giảm giá đã ngăn giá vàng giảm mạnh.

Trong nước, cuối giờ chiều 21/6, giá vàng Doji niêm yết tại Hà Nội ở mức mua vào 67,80 triệu đồng/lượng (không đổi so với cphiên liền trước) - bán ra 68,60 triệu đồng/lượng (giảm 40.000 đồng/lượng). Giá vàng Phú Quý - SJC niêm yết tại Hà Nội ở mức mua vào 67,90 triệu đồng/lượng (tăng 50.000 đồng/lượng) - bán ra 68,65 triệu đồng/lượng (không đổi). Giá vàng SJC của Công ty vàng bạc đá quý Sài gòn SJC tại Hà Nội mua vào 67,85 triệu đồng/lượng - bán ra 68,67 triệu đồng/lượng (không đổi cả 2 chiều mua bán).

Tham khảo: Refinitif, Coindesk

https://cafef.vn/usd-giam-so-voi-nhieu-dong-tien-quan-trong-yen-nhat-cham-day-24-nam-bitcoin-bat-tang-20220622012944271.chn

Tài chính ngân hàng

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 24,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 8,100
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,150
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 38,850
ACC CTCP Bê Tông Becamex 14,100
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 24,400
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,900
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 26,200
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 9,800
ANV CTCP Nam Việt 51,600
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 18,450
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 15,000
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,550
BBC CTCP Bibica 75,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 8,890
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 27,300
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,050
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,900
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 30,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 57,200
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 12,950
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 23,900
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 16,850
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 45,500
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 53,100
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 24,800
C47 CTCP Xây Dựng 47 13,350
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 27,700
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 9,860
CDC CTCP Chương Dương 17,100
CIG CTCP COMA 18 6,450
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 16,250
CLC CTCP Cát Lợi 36,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,100
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,450
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 35,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 62,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 17,800
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 12,550
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,950
CNG CTCP CNG Việt Nam 36,500
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 46,600
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,400
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 53,800
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 26,950
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 13,100
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 41,300
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,310
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 25,000
DHA CTCP Hóa An 36,450
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 67,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 24,050
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 20,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 18,300
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 5,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 24,000
AME CTCP Alphanam E&C 10,700
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 8,100
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 37,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 8,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 13,800
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 45,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 12,500
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 14,000
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 11,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,700
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 10,900
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 4,400
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 6,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 10,700
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 13,700
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 7,700
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 18,600
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 13,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 4,600
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 65,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 71,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 56,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 28,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 22,000
CKV CTCP COKYVINA 21,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 8,100
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 10,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 17,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 54,500
CT6 CTCP Công Trình 6 6,600
CTA CTCP Vinavico 2,000
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 24,900
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,300
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 7,500
CVN CTCP Vinam 6,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,200
D11 CTCP Địa Ốc 11 15,300
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 24,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 24,000
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 20,950
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,600
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 5,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 46,900
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 35,000
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 8,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,200
HDO CTCP Hưng Đạo Container 900
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 1,100
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,000
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,800
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 2,900
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 8,400
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 47,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 40,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 23,100
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 17,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 9,200
BVN CTCP Bông Việt Nam 10,900
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 12,000
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 1,600
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 12,300
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,000
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 35,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 14,100
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 35,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 12,800
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 15,400
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 16,200
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 23,100
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 15,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 18,200
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 6,700
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 45,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 8,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 31,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 14,200
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 5,800
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 28,800
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,000
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 7,600
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 14,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 29,500
HDM CTCP Dệt May Huế 27,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2022 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp