Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 0.00 0 (0%)
  • HNX-Index 0.00 0 (0%)
  • UPCOM-Index 0.00 0 (0%)
Tài chính ngân hàng
USD rớt mạnh, vàng, bitcoin, chứng khoán và các tiền tệ khác đồng loạt tăng vọt sau bài phát biểu của ông Powell
Đăng 01/12/2022 | 10:14 GMT+7  |   CafeF
Đồng USD giảm vào thứ Tư sau khi Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang (Jerome Powell) nói rằng ngân hàng trung ương Mỹ có thể giảm tốc độ tăng lãi suất "ngay sau tháng 12", khiến cho chỉ số DXY có tháng giảm mạnh nhất kể từ năm 2010. Trái lại, giá vàng, Bitcoin, euro, yen Nhật… đồng loạt khởi sắc.

Trong bài phát biểu tại Viện Brookings ở Washington, ông Powell nói rằng "chúng tôi nghĩ rằng giảm tốc độ vào thời điểm này là một cách tốt để cân bằng rủi ro."

Joe Perry, nhà phân tích thị trường cấp cao của FOREX.COM ở New York, cho biết: "Về cơ bản, ông ấy đang nói với thị trường rằng họ đang giảm tốc độ. "Tôi nghĩ rằng điều đó đã cho phép cổ phiếu tăng giá và đồng đô la giảm giá."

Tuy nhiên, ông Powell cảnh báo rằng cuộc chiến chống lạm phát còn lâu mới kết thúc và những câu hỏi chính vẫn chưa có lời giải đáp, bao gồm cả việc lãi suất cuối cùng sẽ cần phải tăng cao như thế nào và trong bao lâu?

Các nhà giao dịch hợp đồng tương lai quỹ Liên bang (Fed funds) hiện đang định giá lãi suất quỹ liên bang sẽ đạt mức cao nhất là 4,95% vào tháng 5/2023, thấp hơn mức 5,06% dự đoán hồi tháng 6.

Ngân hàng trung ương Mỹ dự kiến ​​sẽ tăng lãi suất thêm 50 điểm cơ bản trong cuộc họp vào ngày 13-14/12.

Chỉ số Dollar index (DXY) đã giảm từ mức cao nhất trong 20 năm, là 114,78, đạt tới vào ngày 28 tháng 9, khi các nhà đầu tư kỳ vọng ngân hàng trung ương Mỹ sẽ nâng lãi suất lên mức cao nhất vào đầu năm tới với áp lực lạm phát dự kiến ​​sẽ giảm bớt và mối lo ngại ngày càng tăng về suy thoái kinh tế.

DXY đã giảm 0,99% trong phiên thứ Tư (30/11) xuống 105,78 để tính chung cả tháng giảm 5,10%, mức giảm lớn nhất kể từ tháng 9 năm 2010. Đồng bạc xanh cũng giảm 0,72% xuống 137,70 Yên, tính chung cả tháng giảm 7,39% so với đồng tiền Nhật Bản, là mức giảm mạnh nhất kể từ tháng 12 năm 1998.

Nhật Bản tránh can thiệp vào thị trường tiền tệ trong tháng 11 - lần đầu tiên sau ba tháng không can thiệp, thông tin từ Bộ tài chính nước này cho biết. Lý do bởi dự đoán Fed sẽ giảm tốc độ tăng lãi suất và lạm phát đã đạt đỉnh.

Đồng euro tăng 0,95% so với đồng tiền của Mỹ lên 1,0424 USD. Đồng tiền này cũng tăng 5,52% so với đồng bạc xanh, mức tăng mạnh nhất kể từ tháng 9 năm 2010.

Đồng bạc xanh đã giảm ngay từ đầu phiên 30/11 sau khi báo cáo của Bộ Lao động Mỹ cho thấy số việc làm trong lĩnh vực tư nhân của Mỹ ​​trong tháng 11 tăng ít hơn nhiều so với dự kiến, cho thấy nhu cầu lao động đang hạ nhiệt trong bối cảnh lãi suất cao. Các dữ liệu khác cũng cho thấy cơ hội việc làm của Mỹ đã giảm trong tháng 10.

"Xuất hiện một số dữ liệu có khả năng tạo nên một bước ngoặt, điều này được thị trường mong đợi vì củng cố kỳ vọng rằng Fed không chỉ điều chỉnh giảm, mà có thể lãi suất đang tiến gần đến một đường băng giới hạn về mức độ thắt chặt hơn nữa, " Mazen Issa, chiến lược gia ngoại hối cao cấp của TD Securities ở New York cho biết.

Dữ liệu việc làm tiêu cực phần nào được bù đắp bởi một báo cáo cho thấy nền kinh tế Mỹ đã phục hồi mạnh mẽ hơn so với suy nghĩ ban đầu, với tổng sản phẩm quốc nội quý III/2022 tăng với tốc độ hàng năm là 2,9%.

Trong khi đó, một báo cáo của Fed vào thứ Tư cho thấy hoạt động kinh tế của Mỹ gần như không thay đổi hoặc chỉ tăng nhẹ từ giữa tháng 10 đến cuối tháng 11 và có những tín hiệu trái chiều về tình trạng lạm phát và thiếu hụt lao động kéo dài.

Một cuộc khảo sát ở châu Âu hôm thứ Tư cho thấy lạm phát khu vực đồng euro đã giảm nhiều hơn dự kiến ​​vào tháng 11, làm dấy lên hy vọng rằng tốc độ tăng giá cao ngất ngưởng hiện đã qua mức đỉnh và đang củng cố khả năng Ngân hàng Trung ương châu Âu sẽ giảm tốc độ tăng lãi suất trong những tháng tiếp theo.

Đồng đô la Úc cũng tăng bởi kỳ vọng Trung Quốc sẽ nới lỏng các hạn chế nghiêm ngặt về COVID – những hạn chế đã từng làm dấy lên lo ngại về tăng trưởng toàn cầu. Thành phố Quảng Châu ở phía nam nước này đã trở thành thành phố mới nhất tuyên bố nới lỏng các biện pháp chống COVID từ thứ Tư (30/11),

Đồng đô la Úc kết thúc phiên 13/11 tăng 1,67% lên 0,6799 USD, sau khi có lúc đạt 0,6801 USD, mức cao nhất kể từ ngày 13 tháng 9. Tính chung tháng 11, AUD tăng 6,23%, mức tăng mạnh nhất kể từ tháng 3/2016.

Đô la Canada cũng mạnh lên so với USD, ngoài lý do bởi bài phát biểu của ông Powell còn do giá dầu tăng.

Theo đó, CAD tăng 1% lên 1,3440 CAD/USD, hay 74,40 US cent, phục hồi từ mức thấp nhất trong gần bốn tuần của phiên liền trước. Tính chung cả tháng, CAD tăng 1,4%, là tháng tăng thứ 2 liên tiếp.

Đồng nhân dân tệ của Trung Quốc cũng tăng giá so với đồng bạc xanh vào thứ Tư, khi các nhà giao dịch phớt lờ dữ liệu về hoạt động yếu kém của các nhà máy để lạc quan rằng chính phủ sẽ nới lỏng một số biện pháp nghiêm ngặt đã được sử dụng để theo đuổi chiến lược Zero COVID.

Các quan chức y tế quốc gia của Trung Quốc cho biết hôm thứ Ba cho biết sẽ thể theo "những lo ngại khẩn cấp" của công chúng và trở nên linh hoạt hơn trong việc thực hiện các hạn chế chống COVID.

Đồng nhân dân tệ giao ngay có thời điểm tăng lên 7,1339 CNY/USD, mức cao nhất trong sáu ngày, sau đó kết thúc phiên ở mức 7,1416 vào giữa trưa CNY, tăng 159 pip so với đóng cửa phiên liền trước.

Thị trường tiền điện tử cũng khởi sắc trong phiên vừa qua do USD giảm mạnh. Theo đó, Bitcoin kết thúc phiên 30/11 đạt 17.102 USD, tăng 4,5% so với phiên liền trước. Các tiền điện tử khác cũng tăng mạnh, với Ethereum có thời điểm tăng gần 10%.

Giá vàng tăng mạnh trong phiên cuối tháng và kết thúc tháng 11 tăng mạnh nhất kể từ giữa năm 2020 do kỳ vọng lãi suất của Mỹ tăng chậm lại.

Theo đó, giá vàng giao ngay tăng 1% lên 1.767,52 USD/ounce; song vàng kỳ hạn tháng 12 giảm 0,2% xuống 1.759,9 USD.

Tai Wong, một nhà giao dịch cấp cao của Heraeus Precious Metals ở New York, cho biết: "Thị trường tập trung hoàn toàn vào tín hiệu rõ ràng của Powell rằng tốc độ tăng lãi suất sẽ chậm lại ở mức 50 điểm cơ bản vào tháng 12, trong bối cảnh thị trường các loại kim loại quý đều hồi phục".

Ông nói thêm: "Thị trường đang bỏ qua phần còn lại của bài phát biểu, khi (Powell) nhấn mạnh lãi suất cao sẽ duy trì trong thời gian dài và không cắt giảm lãi suất sớm".

Tham khảo: Refinitiv, Coindesk


Tài chính ngân hàng

Nhiều ưu đãi hấp dẫn khi giao dịch thanh toán quốc tế tại SHB

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   24/03/2023

Với mong muốn góp phần thúc đẩy phát triển thương mại toàn cầu cũng như nắm bắt được nhu cầu của các khách hàng thường xuyên sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế, từ nay đến hết ngày 31/12/2023, Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) dành nhiều ưu đãi dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp khi chuyển tiền quốc tế, thanh toán L/C...


Lướt sóng vàng, nhà đầu tư lỗ nặng?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   23/03/2023

Sự đổ vỡ của ngân hàng Mỹ đã khiến thị trường vàng trải qua tuần giao dịch "dậy sóng". Giá vàng thế giới tăng vọt gần 2.000 USD/ounce, kéo theo vàng miếng SJC trong nước lên gần 68 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn cũng tăng vọt lên gần 57 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, giá vàng nhanh chóng hạ nhiệt, nhà đầu tư lướt sóng trước nguy cơ lỗ nặng.

OSVP CTCP OSEVEN 17,000
2TCORP CTCP Kỹ thuật Công trình Việt Nam 22,000
AAAI CTCP Bảo hiểm AAA 7,900
AAFC CTCP Xây dựng và Kiến trúc AA 3,000
ABBANK Ngân hàng TMCP An Bình 14,220
F88 Công ty Cổ phần Kinh doanh F88 10,200
ABCI CTCP Liên Doanh Quốc Tế ABC 21,000
ABCG CTCP Truyền thông ABC 10,000
ABSC CTCP Chứng khoán An Bình 30,000
AVICON CTCP Công trình Hàng không 23,667
ACCCO CTCP Tư vấn Kiến trúc và Xây dựng Tp. Hồ Chí Minh 11,400
VIGECAM TCT Vật tư Nông nghiệp - CTCP 15,000
ACSVN CTCP ACS Việt Nam 15,000
ADCC CTCP Xây dựng Trang trí Kiến trúc ADC 17,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AESC CTCP XNK Nông sản và Thưc Phẩm Sài Gòn 45,000
AGRIMEXCM CTCP XNK Nông sản Thực phẩm Cà Mau 10,000
AGTC CTCP Du lịch An Giang - ANGIANG TOURIMEX 9,500
AGTEX28 Công ty 28 - AGTEX 12,500
VNAI CTCP Bảo hiểm Hàng không 9,200
AIRIMEX CTCP xuất nhập khẩu Hàng không 27,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
ALTC CTCP Âu Lạc 10,000
VNWIND CTCP Điện Cơ Thống Nhất 55,000
ALSIMEXCO CTCP Cung ứng & XNK Lao động Hàng không Việt Nam 15,000
UAMC CTCP Cơ khí ôtô Uông Bí 10,000
AMPHARCO CTCP Dược Phẩm Việt Nam - Ampharco 15,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
APC1 CTCP An Phú 8,000
APLACO CTCP Nhựa cao cấp Hàng Không 14,500
SAPT CTCP Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn 12,000
FLCS CTCP Chứng khoán FLC 15,000
ARTEXPORT CTCP Xuất nhập khẩu Thủ công mỹ nghệ 50,000
ARTEXTL CTCP Xuất Nhập khẩu Mỹ Nghệ Thăng Long 9,000
ASAC CTCP Tơ tằm Á Châu 11,000
ASECO Công ty cổ phần 32 27,750
BAROTEX CTCP Thương mại và Đầu tư Barotex Việt Nam 15,000
BASEAFOOD CTCP Chế biến XNK Thủy Sản Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 11,000
BBCC CTCP Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa 20,000
BBDC CTCP Bao bì Dược 15,000
BC14 Công ty cổ phần Cầu số 14 50,000
BCRES CTCP Thương mại và Địa ốc Bình Chánh 19,000
BD10 CTCP Bạch Đằng 10 30,000
RTDC CTCP Phát triển Phát thanh Truyền hình 14,500
BDHC CTCP Thủy điện Bình Điền 10,000
BESEACO CTCP Thủy sản Bến Tre 12,000
BFIC CTCP Đầu tư Tài chính BIDV 2,500
BIANFISHCO CTCP Thủy sản Bình An 5,000
BICONSI CTCP Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương 12,000
BIGAMEX CTCP May Bình Minh 14,000
TLD CTCP Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long 5,350
PHALE CTCP Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê 21,200
EMC1 CTCP Cơ Điện Thủ Đức 11,000
EVNLC CTCP Bất động sản Điện lực Miền Trung 7,000
FPTS CTCP Chứng khoán FPT 12,000
HABECO Tổng CTCP Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội 60,000
HDBANK Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM 36,083
HTC1 CTCP Xi Măng Hà Tiên 1 16,000
HTT CTCP Thương mại Hà Tây 1,200
NCTS CTCP Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài 77,000
PCC1 CTCP Xây Lắp Điện I 30,000
NT2 CTCP Điện Lực Dầu Khí Nhơn Trạch 2 25,600
PYMEPHARCO CTCP Pymepharco 45,000
SAB Tổng CTCP Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn 57,000
SHJC CTCP Thủy Điện Sê San 4A 10,000
TANCANG CTCP Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng 41,000
TCB Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam 40,100
THI CTCP Thiết Bị Điện 29,000
TPBANK Ngân hàng TMCP Tiên Phong 33,000
TRAPHACO CTCP Traphaco 115,500
VCSC CTCP Chứng Khoán Bản Việt 60,000
VICOTEX TCT Việt Thắng - CTCP 30,000
VIETJET CTCP Hàng Không VIETJET 113,000
VNPD CTCP Phát triển Điện lực Việt Nam 13,000
VPBANK Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 43,000
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 34,900
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,700
BBC CTCP Bibica 51,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 19,550
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 115,500
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 18,350
CLC CTCP Cát Lợi 38,700
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 36,700
DHA CTCP Hóa An 50,500
DHG CTCP Dược Hậu Giang 108,500
DIC CTCP Đầu Tư &Thương Mại DIC 1,300
DMC CTCP XNK Y Tế Domesco 56,800
DRC CTCP Cao Su Đà Nẵng 32,000
DTT CTCP Kỹ Nghệ Đô Thành 21,000
FMC CTCP Thực Phẩm Sao Ta 46,200
FPT CTCP FPT 103,900
GIL CTCP SXKD & XNK Bình Thạnh 31,400
GMC CTCP SX-TM May Sài Gòn 8,860
GMD CTCP Gemadept 69,800
HAP CTCP Tập Đoàn Hapaco 4,800
HAS CTCP Hacisco 7,490
HAX CTCP Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh 14,400
HBC CTCP Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình 8,660
HMC CTCP Kim Khí Tp.HCM - Vnsteel 12,150
HRC CTCP Cao Su Hòa Bình 47,800
CAG CTCP Cảng An Giang 7,300
BLSEAFOOD CTCP Thủy sản Bạc Liêu 3,900
HPPO CTCP Cảng Hải Phòng 15,000
VVMI CTCP Xi Măng La Hiên VVMI 7,500
MAS CTCP Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay Đà Nẵng 36,000
MASECO CTCP Dịch Vụ Phú Nhuận 23,000
NDF CTCP Chế Biến Thực Phẩm Nông Sản XK Nam Định 900
NIFERCO CTCP Phân Lân Ninh Bình 20,000
PLI3 CTCP Xây Lắp III Petrolimex 14,000
PC3I CTCP Đầu tư Điện lực 3 15,000
PVB CTCP Bọc Ống Dầu Khí Việt Nam 20,700
SDMC CTCP Thanh Hoa - Sông Đà 15,000
SHAL CTCP Nhôm Sông Hồng 12,000
VCIE CTCP Xuất Nhập Khẩu Than - Vinacomin 35,000
TNC1 CTCP Thống Nhất 13,500
TTCO CTCP Du Lịch - Thương Mại Tây Ninh 11,000
VITHAICO CTCP Dây Cáp Điện Việt Thái 10,800
VMJC CTCP Chế Tạo Máy - Vinacomin 12,000
VMDCO CTCP Phát Triển Hàng Hải 7,900
VNCT CTCP Kinh Doanh Than Miền Bắc - Vinacomin 24,329
VNPE3 CTCP Dược Phẩm Trung Ương 3 21,000
VOSA CTCP Đại lý Hàng hải Việt Nam 11,000
VTFI CTCP Thương Mại & Đầu Tư VINATABA 10,000
WSC CTCP Bến Xe Miền Tây 24,538
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 9,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 60,000
DNP CTCP Nhựa Đồng Nai 20,800
DPC CTCP Nhựa Đà Nẵng 11,600
DXP CTCP Cảng Đoạn Xá 14,000
NHC CTCP Gạch Ngói Nhị Hiệp 30,000
PMS CTCP Cơ Khí Xăng Dầu 27,200
SAF CTCP Lương Thực Thực Phẩm Safoco 51,000
SDN CTCP Sơn Đồng Nai 30,000
SFN CTCP Dệt Lưới Sài Gòn 15,700
SGC CTCP Xuất Nhập Khẩu Sa Giang 68,200
SGH CTCP Khách Sạn Sài Gòn 24,200
SJ1 CTCP Nông Nghiệp Hùng Hậu 12,100
TMC CTCP Thương Mại XNK Thủ Đức 9,300
UNI CTCP Viễn Liên 7,500
VGP CTCP Cảng Rau Quả 28,800
VTC CTCP Viễn Thông VTC 9,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 27,300
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 10,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 9,700
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,600
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 25,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 25,800
CMC CTCP Đầu Tư CMC 6,000
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 23,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 25,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 36,600
ACSC CTCP Xây Lắp Thương Mại 2 24,000
SAFE CTCP Thực Phẩm Nông Sản Xuất Khẩu Sài Gòn 25,000
APFCO CTCP Nông Sản Thực Phẩm Quảng Ngãi 63,000
IHK CTCP In Hàng Không 15,900
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 13,100
BC12 CTCP Cầu 12 11,000
BELCO CTCP Điện Tử Biên Hòa 12,500
BHHC CTCP Thủy điện Bắc Hà 10,457
BIDIPHAR CTCP Dược - Trang Thiết Bị Y Tế Bình Định 37,000
BLIC Tổng CTCP Bảo hiểm Bảo Long 4,000
BTTS CTCP Dịch Vụ Du Lịch Bến Thành 8,000
UDJ CTCP Phát triển Đô thị 10,000
BWACO CTCP Cấp nước Bà Rịa - Vũng Tàu 9,000
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CAGIPHARM CTCP Dược Phẩm Cần Giờ 2,000
CAWASCO CTCP Cấp Thoát Nước Cần Thơ 8,500
CBSC CTCP Gang Thép Cao Bằng 25,000
CCIC CTCP Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội 8,500
CCHP CTCP Cảng Cửa Cấm Hải Phòng 8,500
CDJC CTCP Cầu Đuống 7,500
CECO CTCP Thiết Kế Công Nghiệp Hóa chất 10,500
CIEG CTCP Tập Đoàn Xây Dựng Và Thiết Bị Công Nghiệp 13,500
CHOLIMEX CTCP Xuất nhập khẩu và Đầu tư Chợ Lớn (CHOLIMEX) 10,500
CLMF CTCP Thực Phẩm Cholimex 20,000
CIPC CTCP Xây lắp và Sản xuất Công nghiệp 12,500
CLPI CTCP Đầu tư Cảng Cái Lân 13,000
COMA TCT Cơ khí Xây dựng - CTCP 10,500
COMIFOOD CTCP Lương Thực Thực Phẩm Colusa - Miliket 19,000
CONINCO CTCP Tư vấn Công nghệ Thiết Bị & Kiểm Định XD - Coninco 12,500
CPH CTCP Phục vụ Mai táng Hải Phòng 300
CPTP CTCP Nhiệt điện Cẩm Phả - TKV 10,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,300
THR CTCP Đường sắt Thuận Hải 41,700
DPHC CTCP Đạt Phương 15,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
DECOFI CTCP Xây Dựng và Thiết Kế Số 1 8,500
DIC1 CTCP Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng Số 1 10,500
DICTT CTCP Du Lịch & Thương Mại DIC 15,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 26,100
DNMB CTCP Đầu Tư Xây Dựng & Vật Liệu Đồng Nai 10,000
DOPETCO CTCP Vận Tải Xăng Dầu Đồng Tháp 12,500
DVSG CTCP Kính Viglacera Đáp Cầu 12,000
EMEC CTCP Điện Cơ 12,000
EMMC CTCP Cơ Điện Vật Tư 11,500
FISHIPCO CTCP Cơ Khí Đóng Tàu Thủy Sản Việt Nam 12,500
FOOCOSA CTCP Lương thực Thành phố Hồ Chí Minh 12,667
FORIPHARM CTCP Dược Trung ương 3 19,000
FPTOL CTCP Dịch vụ Trực tuyến FPT 105,000
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2024 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp