Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 0.00 0 (0%)
  • HNX-Index 0.00 0 (0%)
  • UPCOM-Index 0.00 0 (0%)
Tài chính ngân hàng
USD rớt mạnh, vàng, bitcoin, chứng khoán và các tiền tệ khác đồng loạt tăng vọt sau bài phát biểu của ông Powell
Đăng 01/12/2022 | 10:14 GMT+7  |   CafeF
Đồng USD giảm vào thứ Tư sau khi Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang (Jerome Powell) nói rằng ngân hàng trung ương Mỹ có thể giảm tốc độ tăng lãi suất "ngay sau tháng 12", khiến cho chỉ số DXY có tháng giảm mạnh nhất kể từ năm 2010. Trái lại, giá vàng, Bitcoin, euro, yen Nhật… đồng loạt khởi sắc.

Trong bài phát biểu tại Viện Brookings ở Washington, ông Powell nói rằng "chúng tôi nghĩ rằng giảm tốc độ vào thời điểm này là một cách tốt để cân bằng rủi ro."

Joe Perry, nhà phân tích thị trường cấp cao của FOREX.COM ở New York, cho biết: "Về cơ bản, ông ấy đang nói với thị trường rằng họ đang giảm tốc độ. "Tôi nghĩ rằng điều đó đã cho phép cổ phiếu tăng giá và đồng đô la giảm giá."

Tuy nhiên, ông Powell cảnh báo rằng cuộc chiến chống lạm phát còn lâu mới kết thúc và những câu hỏi chính vẫn chưa có lời giải đáp, bao gồm cả việc lãi suất cuối cùng sẽ cần phải tăng cao như thế nào và trong bao lâu?

Các nhà giao dịch hợp đồng tương lai quỹ Liên bang (Fed funds) hiện đang định giá lãi suất quỹ liên bang sẽ đạt mức cao nhất là 4,95% vào tháng 5/2023, thấp hơn mức 5,06% dự đoán hồi tháng 6.

Ngân hàng trung ương Mỹ dự kiến ​​sẽ tăng lãi suất thêm 50 điểm cơ bản trong cuộc họp vào ngày 13-14/12.

Chỉ số Dollar index (DXY) đã giảm từ mức cao nhất trong 20 năm, là 114,78, đạt tới vào ngày 28 tháng 9, khi các nhà đầu tư kỳ vọng ngân hàng trung ương Mỹ sẽ nâng lãi suất lên mức cao nhất vào đầu năm tới với áp lực lạm phát dự kiến ​​sẽ giảm bớt và mối lo ngại ngày càng tăng về suy thoái kinh tế.

DXY đã giảm 0,99% trong phiên thứ Tư (30/11) xuống 105,78 để tính chung cả tháng giảm 5,10%, mức giảm lớn nhất kể từ tháng 9 năm 2010. Đồng bạc xanh cũng giảm 0,72% xuống 137,70 Yên, tính chung cả tháng giảm 7,39% so với đồng tiền Nhật Bản, là mức giảm mạnh nhất kể từ tháng 12 năm 1998.

Nhật Bản tránh can thiệp vào thị trường tiền tệ trong tháng 11 - lần đầu tiên sau ba tháng không can thiệp, thông tin từ Bộ tài chính nước này cho biết. Lý do bởi dự đoán Fed sẽ giảm tốc độ tăng lãi suất và lạm phát đã đạt đỉnh.

Đồng euro tăng 0,95% so với đồng tiền của Mỹ lên 1,0424 USD. Đồng tiền này cũng tăng 5,52% so với đồng bạc xanh, mức tăng mạnh nhất kể từ tháng 9 năm 2010.

Đồng bạc xanh đã giảm ngay từ đầu phiên 30/11 sau khi báo cáo của Bộ Lao động Mỹ cho thấy số việc làm trong lĩnh vực tư nhân của Mỹ ​​trong tháng 11 tăng ít hơn nhiều so với dự kiến, cho thấy nhu cầu lao động đang hạ nhiệt trong bối cảnh lãi suất cao. Các dữ liệu khác cũng cho thấy cơ hội việc làm của Mỹ đã giảm trong tháng 10.

"Xuất hiện một số dữ liệu có khả năng tạo nên một bước ngoặt, điều này được thị trường mong đợi vì củng cố kỳ vọng rằng Fed không chỉ điều chỉnh giảm, mà có thể lãi suất đang tiến gần đến một đường băng giới hạn về mức độ thắt chặt hơn nữa, " Mazen Issa, chiến lược gia ngoại hối cao cấp của TD Securities ở New York cho biết.

Dữ liệu việc làm tiêu cực phần nào được bù đắp bởi một báo cáo cho thấy nền kinh tế Mỹ đã phục hồi mạnh mẽ hơn so với suy nghĩ ban đầu, với tổng sản phẩm quốc nội quý III/2022 tăng với tốc độ hàng năm là 2,9%.

Trong khi đó, một báo cáo của Fed vào thứ Tư cho thấy hoạt động kinh tế của Mỹ gần như không thay đổi hoặc chỉ tăng nhẹ từ giữa tháng 10 đến cuối tháng 11 và có những tín hiệu trái chiều về tình trạng lạm phát và thiếu hụt lao động kéo dài.

Một cuộc khảo sát ở châu Âu hôm thứ Tư cho thấy lạm phát khu vực đồng euro đã giảm nhiều hơn dự kiến ​​vào tháng 11, làm dấy lên hy vọng rằng tốc độ tăng giá cao ngất ngưởng hiện đã qua mức đỉnh và đang củng cố khả năng Ngân hàng Trung ương châu Âu sẽ giảm tốc độ tăng lãi suất trong những tháng tiếp theo.

Đồng đô la Úc cũng tăng bởi kỳ vọng Trung Quốc sẽ nới lỏng các hạn chế nghiêm ngặt về COVID – những hạn chế đã từng làm dấy lên lo ngại về tăng trưởng toàn cầu. Thành phố Quảng Châu ở phía nam nước này đã trở thành thành phố mới nhất tuyên bố nới lỏng các biện pháp chống COVID từ thứ Tư (30/11),

Đồng đô la Úc kết thúc phiên 13/11 tăng 1,67% lên 0,6799 USD, sau khi có lúc đạt 0,6801 USD, mức cao nhất kể từ ngày 13 tháng 9. Tính chung tháng 11, AUD tăng 6,23%, mức tăng mạnh nhất kể từ tháng 3/2016.

Đô la Canada cũng mạnh lên so với USD, ngoài lý do bởi bài phát biểu của ông Powell còn do giá dầu tăng.

Theo đó, CAD tăng 1% lên 1,3440 CAD/USD, hay 74,40 US cent, phục hồi từ mức thấp nhất trong gần bốn tuần của phiên liền trước. Tính chung cả tháng, CAD tăng 1,4%, là tháng tăng thứ 2 liên tiếp.

Đồng nhân dân tệ của Trung Quốc cũng tăng giá so với đồng bạc xanh vào thứ Tư, khi các nhà giao dịch phớt lờ dữ liệu về hoạt động yếu kém của các nhà máy để lạc quan rằng chính phủ sẽ nới lỏng một số biện pháp nghiêm ngặt đã được sử dụng để theo đuổi chiến lược Zero COVID.

Các quan chức y tế quốc gia của Trung Quốc cho biết hôm thứ Ba cho biết sẽ thể theo "những lo ngại khẩn cấp" của công chúng và trở nên linh hoạt hơn trong việc thực hiện các hạn chế chống COVID.

Đồng nhân dân tệ giao ngay có thời điểm tăng lên 7,1339 CNY/USD, mức cao nhất trong sáu ngày, sau đó kết thúc phiên ở mức 7,1416 vào giữa trưa CNY, tăng 159 pip so với đóng cửa phiên liền trước.

Thị trường tiền điện tử cũng khởi sắc trong phiên vừa qua do USD giảm mạnh. Theo đó, Bitcoin kết thúc phiên 30/11 đạt 17.102 USD, tăng 4,5% so với phiên liền trước. Các tiền điện tử khác cũng tăng mạnh, với Ethereum có thời điểm tăng gần 10%.

Giá vàng tăng mạnh trong phiên cuối tháng và kết thúc tháng 11 tăng mạnh nhất kể từ giữa năm 2020 do kỳ vọng lãi suất của Mỹ tăng chậm lại.

Theo đó, giá vàng giao ngay tăng 1% lên 1.767,52 USD/ounce; song vàng kỳ hạn tháng 12 giảm 0,2% xuống 1.759,9 USD.

Tai Wong, một nhà giao dịch cấp cao của Heraeus Precious Metals ở New York, cho biết: "Thị trường tập trung hoàn toàn vào tín hiệu rõ ràng của Powell rằng tốc độ tăng lãi suất sẽ chậm lại ở mức 50 điểm cơ bản vào tháng 12, trong bối cảnh thị trường các loại kim loại quý đều hồi phục".

Ông nói thêm: "Thị trường đang bỏ qua phần còn lại của bài phát biểu, khi (Powell) nhấn mạnh lãi suất cao sẽ duy trì trong thời gian dài và không cắt giảm lãi suất sớm".

Tham khảo: Refinitiv, Coindesk


Tài chính ngân hàng

Năm 2023 đặc biệt của 11 ngân hàng

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   25/01/2023

Trong đó, nhiều nhà băng để lại dấn ấn sâu đậm trên thị trường tài chính Việt Nam, góp phần tạo nên một cuộc cạnh tranh thú vị giữa các ngân hàng tư nhân và ngân hàng quốc doanh. Thậm chí, ở một số khía cạnh quan trọng, họ đang là Top 1 của thị trường.

CEO OCB Nguyễn Đình Tùng: Biến động năm 2022 còn khốc liệt hơn giai đoạn 2008 – 2009 nhưng tâm thế của ngành ngân hàng đã khác

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   24/01/2023

Là người từng trải qua 2 cuộc khủng hoảng giai đoạn 1998 – 1999 và 2008 – 2009, tôi ban đầu rất lo về khả năng lặp lại giai đoạn đó. Nhưng may mắn, mọi việc đã trôi qua nhanh và tình hình đã ổn định trở lại’’, đó là những lời chia sẻ đầu tiên của ông Nguyễn Đình Tùng – Tổng Giám đốc OCB trong buổi trò chuyện dịp đầu Xuân năm mới với chúng tôi.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 79,300
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 6,800
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,450
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 37,150
ACC CTCP Bê Tông Becamex 11,500
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 11,950
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,500
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 7,070
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 8,450
ANV CTCP Nam Việt 31,100
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 13,650
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 9,780
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,360
BBC CTCP Bibica 52,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,000
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 27,150
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 44,550
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,650
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 24,900
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 63,900
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,100
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 19,650
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 13,800
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 33,850
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 51,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 19,750
C47 CTCP Xây Dựng 47 8,540
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 27,500
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 5,460
CDC CTCP Chương Dương 18,850
CIG CTCP COMA 18 3,780
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 14,800
CLC CTCP Cát Lợi 33,600
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,100
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,200
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 22,050
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 43,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 14,200
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 10,350
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 8,780
CNG CTCP CNG Việt Nam 27,800
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 31,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,500
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 39,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 30,350
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 13,900
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 23,200
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 3,970
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 24,400
DHA CTCP Hóa An 37,800
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 38,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 26,350
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,100
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,500
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,300
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 22,500
AME CTCP Alphanam E&C 10,700
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 3,600
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 10,500
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 4,600
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 10,400
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 45,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 12,600
B82 CTCP 482 700
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 10,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 11,300
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 11,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,900
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 14,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 2,100
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 10,300
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 10,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 13,000
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 14,600
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 8,000
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 20,300
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,800
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 2,700
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 43,900
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 71,400
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 64,200
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 22,100
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 30,000
CKV CTCP COKYVINA 15,800
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,500
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 6,500
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 15,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 39,100
CT6 CTCP Công Trình 6 5,900
CTA CTCP Vinavico 1,500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 16,200
CTC CTCP Gia Lai CTC 2,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 7,600
CVN CTCP Vinam 3,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 6,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 12,600
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 18,300
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 21,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 17,100
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,900
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 2,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 18,400
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 29,800
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 17,600
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,500
HDO CTCP Hưng Đạo Container 1,000
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 1,600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,500
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,200
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 3,800
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 13,700
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,600
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 33,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 37,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 16,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 17,700
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 8,300
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,400
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 11,000
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 1,000
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,800
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 5,300
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 35,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 5,300
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 35,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 11,800
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 7,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 17,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 15,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 16,000
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 5,300
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 42,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 5,000
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 26,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 6,200
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 5,200
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 26,700
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,900
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 4,500
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 14,700
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 17,700
HDM CTCP Dệt May Huế 26,900
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2023 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp