Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 958.36 -5.11 (-0.53%)
  • HNX-Index 108.10 +0.18 (+0.17%)
  • UPCOM-Index 52.47 -0.23 (-0.45%)
Đấu giá - Cổ phần hóa
Doanh nghiệp và dân cư đang gửi bao nhiêu tiền ở ngân hàng?
Đăng 12/12/2017 | 09:36 GMT+7  |   CafeF
Riêng tiền gửi ở 3 ngân hàng BIDV, Vietcombank, Vietinbank đã chiếm tới 34% tiền gửi khách hàng của toàn bộ hệ thống...

Theo báo cáo của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia (NFSC), huy động vốn của nền kinh tế đến cuối tháng 11/2017 ước tính tăng 13,5% so với năm 2016, trong đó tiền gửi khách hàng tăng 12,5%; phát hành giấy tờ có giá tăng 38,2%. Huy động tiền Đồng ước tăng 14,7% so với cuối năm 2016, chiếm 90,2% tổng huy động; Huy động ngoại tệ ước tăng 3% so với cuối năm 2016. Huy động vốn có kỳ hạn tăng 14,9%, chiếm 80,8% tổng huy động.

Dữ liệu của chúng tôi có được từ Ngân hàng Nhà nước trong khi đó cho thấy, tiền gửi của nền kinh tế tại thời điểm cuối năm 2016 đạt 5,998 triệu tỷ đồng. Như vậy, với mức tăng 12,5% so với cuối năm 2016, tổng tiền gửi của các tổ chức và dân cư tại các tổ chức tín dụng đến cuối tháng 11 năm nay vào khoảng 6,748 triệu tỷ đồng.

Tiền gửi khách hàng tại các TCTD -Nguồn: SBV, NFSC

Trong khi huy động vốn tăng trưởng tương đối ổn định thì tăng trưởng tín dụng trong tháng 11 có sự vượt bậc, tăng 2,8% so với tháng 10 và tăng 15,3% so với đầu năm – thấp hơn một chút so với mức tăng cùng kỳ năm ngoái là 15,6%. Trong đó đặc biệt tín dụng tiêu dùng hiện có đà tăng trưởng rất cao khoảng 59% so với đầu năm.

Tuy tín dụng có dấu hiệu tăng trưởng nhanh hơn so với tốc độ tăng huy động vốn nhưng theo Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia thì thanh khoản của hệ thống ngân hàng nhìn chung vẫn ổn định. Thanh khoản hệ thống đang được hỗ trợ lớn từ việc NHNN mua được lượng lớn ngoại tệ và cung ứng tiền ròng khoảng gần 124 nghìn tỷ đồng từ đầu năm đến nay. Tỷ lệ tín dụng/ huy động (LDR) bình quân của hệ thống đạt khoảng 86,9%, tăng nhẹ so với mức 85,6% cuối năm 2016.

Tiền đang chảy vào ngân hàng nào nhiều nhất?

Theo số liệu từ Báo cáo tài chính 9 tháng đầu năm của các ngân hàng thương mại, ngoại trừ Techcombank, đa số các ngân hàng đều có khoản tiền gửi từ khách hàng tăng trưởng dương.

Lượng tiền gửi của khách hàng tại các Ngân hàng tính đến 30/9/2017 – Đơn vị: Tỷ đồng

Nguồn: BCTC các Ngân hàng

Huy động tiền gửi chủ yếu tập trung ở nhóm Ngân hàng quốc doanh. Dù lãi suất không cao so với hệ thống nhưng với ưu thế về thương hiệu, uy tín và mạng lưới chi nhánh giao dịch nhiều nên nhóm ngân hàng ngày thu hút được lượng tiền gửi rất lớn. Riêng tiền gửi ở 3 ngân hàng BIDV, Vietcombank, Vietinbank đã chiếm tới 34% tiền gửi khách hàng của toàn bộ hệ thống.

Trong đó, BIDV là ngân hàng được các doanh nghiệp và người dân tin tưởng gửi tiền nhiều nhất với số lượng tiền gửi lên tới 823.073 tỷ đồng. Theo sau lần lượt là Vietinbank với gần 725.000 tỷ đồng và hơn 688.000 tỷ đồng tại Vietcombank.

Không chỉ có lượng tiền gửi khách hàng lớn, tăng trưởng huy động tiền gửi tại ba ngân hàng lớn BIDV, Vietcombank và Vietinbank cũng thuộc vào nhóm các ngân hàng có tốc độ tăng trưởng cao, với Vietcombank đạt tới 16,5%, của BIDV và Vietinbank lần lượt là 13,4% và 12,3%.

Một số ngân hàng TMCP khác có tốc độ tăng trưởng huy động tiền gửi cao có thể kể đến như SCB với 20%, SHB 16%, ACB 13%, …

 


Đấu giá - Cổ phần hóa

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước: Không tiến hành bằng mọi giá

IPO - Cổ phần hóa  |   VietStock  |   1 ngày trước

Cổ phần hóa, thoái vốn doanh nghiệp nhà nước là chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp nhà nước. Theo quy trình, doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa sẽ phải đổi mới quản trị doanh nghiệp, công khai minh bạch thông tin, chịu sự giám sát của cổ đông, thị trường.


Cao su Sông Bé có gì trước thềm IPO?

IPO - Cổ phần hóa  |   VietStock  |   26/09/2018

Ngày 25/09 vừa qua, Sở GDCK TP Hồ Chí Minh thông báo về việc đăng ký đấu giá 41 triệu cổ phần của Công ty TNHH MTV Cao su Sông Bé (SORUCO), giá khởi điểm 10,000 đồng/cp, thời gian tổ chức buổi đấu giá dự kiến ngày 25/10/2018.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 23,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 104,347
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 43,350
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 18,500
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 6,200
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,200
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,550
ANV CTCP Nam Việt 23,400
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 40,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,800
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,680
BBC CTCP Bibica 78,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,540
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 25,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 34,600
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,200
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,850
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 61,700
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 8,060
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,100
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 33,250
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 92,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 30,000
C47 CTCP Xây Dựng 47 20,100
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 11,850
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,320
CDC CTCP Chương Dương 16,300
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 25,500
CLC CTCP Cát Lợi 36,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,270
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 17,200
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 20,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,990
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 18,650
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 7,700
CNG CTCP CNG Việt Nam 27,300
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 58,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,500
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 154,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 24,700
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 25,850
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 69,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,140
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 11,950
DHA CTCP Hóa An 29,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 43,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 31,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,500
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,700
AME CTCP Alphanam E&C 11,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 35,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 17,200
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 10,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 64,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,100
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,800
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,800
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 6,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 20,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,500
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,300
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 16,400
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 32,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,800
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 14,300
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 8,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 23,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 38,800
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 20,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 13,200
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,200
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,800
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 40,200
CT6 CTCP Công Trình 6 4,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,100
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 29,000
CVN CTCP Vinam 5,400
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,800
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,700
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,900
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 28,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,100
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,300
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 44,800
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 4,500
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 4,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,700
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,200
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 16,700
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 25,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,800
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 17,800
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 500
CFC CTCP Cafico Việt Nam 18,900
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 8,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 17,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 34,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,400
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 12,100
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 25,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 11,300
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 17,500
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 15,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,400
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,100
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 700
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 11,200
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 21,900
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.