Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 826.84 -2.09 (-0.25%)
  • HNX-Index 108.14 -0.94 (-0.86%)
  • UPCOM-Index 54.38 -0.16 (-0.29%)
Kinh tế đầu tư
Lợi nhuận èo uột, hàng loạt thương hiệu bánh kẹo Việt vang bóng một thời trông chờ vào bán đất
Đăng 12/10/2017 | 15:02 GMT+7  |   BizLive
Tràng An, Hải Châu, Hải Hà, Hữu Nghị - những hãng bánh kẹo lâu đời của Việt Nam gây chú ý không phải bởi sản phẩm mà là các mảnh đất. Chia sẻ
Tháng 1/2015, dự án tổ hợp chung cư cao cấp Tràng An Complex chính thức khởi công tại địa chỉ số 1 Phùng Chí Kiên (Cầu Giấy, Hà Nội), chủ đầu tư là GP Invest. Khu đất mà Tràng An Complex được xây dựng có diện tích 2,6 ha đủ để mọc lên 2 tòa chung cư cao 28 tầng và 23 tầng, với tổng số khoảng 800 căn hộ. Khu đất được mô tả là vị trí “vàng” khi nằm tại khu vực sôi động nhất nhì quận Cầu Giấy với kết nối giao thông cực kỳ thuận lợi.
Cũng trong năm đó, Handico 5 thông báo khởi công dự án nhà ở xã hội 622 Minh Khai (Hà Nội). Diện tích khu đất này gần 2,9ha.
2 dự án bất động sản nói trên đều được xây trên những mảnh đất từng do 2 công ty bánh kẹo lâu đời của Việt Nam quản lý và sử dụng. Tràng An Complex xưa kia vốn là đất của CTCP Bánh kẹo Tràng An, còn dự án 622 Minh Khai vốn là đất của CTCP Bánh kẹo Hải Châu.
 Lợi nhuận èo uột, hàng loạt thương hiệu bánh kẹo Việt vang bóng một thời trông chờ vào bán đất - Ảnh 1.
Tràng An Complex xây dựng trên nhà máy cũ của Bánh kẹo Tràng An
Trong khi hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này không mấy hiệu quả bởi sự cạnh tranh gay gắt trong ngành đến từ doanh nghiệp bánh kẹo ngoại, thì việc bán đất thực sự đã đem đến các khoản lợi nhuận trời cho, tạo nên cú đột biến về lợi nhuận.
Tại Tràng An, trong vòng 6 năm từ 2010 đến nay đã chứng kiến sự suy giảm mạnh về doanh thu. Nếu như năm 2011, doanh thu của Tràng An là 582 tỷ đồng thì năm 2015 chỉ còn 196 tỷ đồng. Năm 2016 có sự cải thiện, doanh thu đạt 240 tỷ đồng. Cùng với sự suy giảm đó, lợi nhuận ngày càng teo tóp. Từ con số 12 tỷ lợi nhuận trước thuế năm 2011, Tràng An lỗ 4 tỷ vào năm 2012 và trong các năm sau đó, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chỉ vỏn vẹn vài tỷ đồng.
 Lợi nhuận èo uột, hàng loạt thương hiệu bánh kẹo Việt vang bóng một thời trông chờ vào bán đất - Ảnh 2.
Tuy nhiên như đã nói, năm 2015 bánh kẹo Tràng An ghi nhận 92 tỷ đồng lợi nhuận khác đột biến từ bán đất, giúp cho lợi nhuận trước thuế năm này tăng vọt lên đến 94 tỷ đồng. Phần lớn lợi nhuận được công ty nhanh chóng chuyển vào quỹ đầu tư phát triển nên đến cuối năm 2016, quỹ đầu tư phát triển của bánh kẹo Tràng An tăng mạnh từ 8 tỷ đồng lên 80 tỷ đồng.
Vì thế, dù lợi nhuận năm 2016 vẫn chỉ có 5 tỷ đồng thì cổ đông đã phần nào kỳ vọng vào sự nỗ lực của bánh kẹo Tràng An trong việc thay đổi cách quản trị và hướng đến một tương lai tốt đẹp hơn.
Đối với bánh kẹo Hải Châu, không rơi vào đà suy giảm mạnh như Tràng An mà thậm chí từ 2011 đến nay, doanh thu luôn tăng trưởng đều đặn. Đến năm 2016, doanh thu của công ty đạt 774 tỷ đồng – tăng 24 tỷ đồng tương đương 3,2% so với năm 2015 mặc dù doanh thu năm 2015 đã bao gồm cả 42 tỷ đồng đến từ việc bán đất tại dự án 622 Minh Khai. Nhờ khoản này, lợi nhuận sau thuế của bánh kẹo Hải Châu tăng vọt lên 60 tỷ đồng.
Hoạt động bán đất được ghi nhận tiếp vào năm 2016 tại khoản thu nhập khác với 38 tỷ đồng, tiếp tục giúp cho lợi nhuận trước thuế năm 2016 của bánh kẹo Hải Châu đạt 61 tỷ đồng, tương đương năm trước.
 Lợi nhuận èo uột, hàng loạt thương hiệu bánh kẹo Việt vang bóng một thời trông chờ vào bán đất - Ảnh 3.
Bánh kẹo Tràng An và Hải Châu xếp sau một số thương hiệu bánh kẹo Việt Nam khác như Hải Hà, Hữu Nghị, Bibica về cả doanh thu lẫn hiệu quả kinh doanh, nhưng nhờ việc bán đất, lợi nhuận của họ đã vọt lên trên tất cả các anh em khác. Riêng với lợi nhuận năm 2015, Tràng An chỉ đứng sau Bibica (năm đó đạt 107 tỷ đồng).
Tuy nhiên việc bán đất kiếm tiền nhiều hơn bán bánh kẹo không chỉ là trường hợp cá biệt tại Tràng An và Hải Châu. Bánh kẹo Hải Hà (mã chứng khoán: HHC) và Hữu Nghị (mã chứng khoán: HNF) mặc dù có doanh thu vào loại hàng đầu thị trường nhưng hiệu suất kinh doanh rất thấp. Vì vậy, xưa nay các doanh nghiệp này ít khi gây ấn tượng bởi kết quả kinh doanh mà các câu chuyện hỗ trợ cho giá cổ phiếu đều liên quan đến các mảnh đất.
Vào tháng 7/2012, Hải Hà đã ký hợp đồng hợp tác đầu tư­ thực hiện dự án “Hợp tác đầu t­ư xây dựng tổ hợp đa chức năng tại 25-27 Tr­ương Định, Hà Nội” với Liên danh Công ty cổ phần hỗ trợ tài năng trẻ Việt Nam và Công ty TNHH một thành viên đầu tư­ xây lắp và phát triển nhà. Dự án không thực hiện theo đúng tiến độ và phải đổi nhà đầu tư. UBND thành phố Hà nội chưa phê duyệt quy hoạch cho khu đất dự án 25 Trương Định
 Lợi nhuận èo uột, hàng loạt thương hiệu bánh kẹo Việt vang bóng một thời trông chờ vào bán đất - Ảnh 4.
Nhà máy của Hải Hà tại 25 Trương Định Hà Nội
Đối với bánh kẹo Hữu Nghị, tại ĐHĐCĐ thường niên năm 2015, cổ đông đã thông qua chủ trương chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với khu đất 122 Định Công (Hoàng Mai, Hà Nội) thành văn phòng làm việc, công trình nhà ở để kinh doanh. Tuy nhiên đến 30/06/2017, công ty vẫn chưa hoàn thành việc xây dựng phương án chuyển đổi mục đích sử dụng đất cũng như lập dự án quy hoạch.
Trong khi đó, tại khu vực này đang mọc lên hàng loạt dự án song song với sự hoàn thiện của đường vành đai 2,5.
Sự vướng mắc của dự án bánh kẹo Hữu Nghị được cho là gắn liền với những rắc rối trong cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp này trước khi cổ đông nhà nước Vinataba thoái vốn.
Trong năm qua, Hải Hà và Hữu Nghị “gây bão” bởi thương vụ thoái vốn của Vinataba khỏi 2 doanh nghiệp này và cuộc chuyển nhượng cổ phiếu vòng vèo qua các cá nhân khiến cho cổ đông cũ không đồng tình. ĐHĐCĐ lần thứ 3 của Hải Hà vẫn chưa thể tổ chức thành công khi cổ đông phủ quyết chương trình đại hội ngay từ đầu.
 Lợi nhuận èo uột, hàng loạt thương hiệu bánh kẹo Việt vang bóng một thời trông chờ vào bán đất - Ảnh 5.

Theo Trí Thức Trẻ


Kinh tế đầu tư

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 13,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 84,000
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 10,000
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 3,300
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,500
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,700
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,500
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 7,900
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,580
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 9,400
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,400
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 33,500
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,700
ACL Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (CL - Fish Corp ) 8,700
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,700
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,070
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,440
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,810
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 55,000
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,750
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,560
BBC Công ty Cổ phần Bibica (BIBICA) 103,400
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,680
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 30,500
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 33,000
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 21,400
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 17,600
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 28,000
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 78,600
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 10,500
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 55,000
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 35,000
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 18,000
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,750
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 33,400
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 73,800
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,920
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 26,600
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 19,000
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 17,950
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 11,200
CMV Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau (Camex) 22,000
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,570
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 28,300
COM Công ty Cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO) 52,800
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,100
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 214,000
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,450
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 27,150
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,900
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 53,100
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 10,650
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 22,600
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 35,900
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 35,000
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 114,200
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 4,700
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,290
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 31,700
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 16,400
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,500
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 14,100
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 26,000
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,400
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 15,000
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 31,000
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 10,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,300
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,300
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,200
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,800
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,400
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 12,000
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 8,300
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 10,000
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 38,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,400
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,600
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 8,200
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,100
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 18,900
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 14,400
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 13,300
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 5,500
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,900
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 23,300
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 7,900
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 25,500
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 37,200
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 39,000
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 18,200
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,900
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 2,600
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,900
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 39,000
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,800
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,600
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 32,900
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 4,000
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,000
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 19,400
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,200
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 50,300
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,800
D11 Công ty Cổ phần Địa ốc 11 (RES 11 JSC) 13,000
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 32,700
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,800
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,700
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 15,000
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 58,800
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 6,000
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 15,600
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 7,800
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 6,100
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 1,000
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 14,400
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 16,500
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 8,000
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 37,900
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 17,900
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 16,000
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 20,000
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 12,000
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 12,900
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 16,100
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 18,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 15,500
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 34,500
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 3,900
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 4,900
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 14,200
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 5,000
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 25,000
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 10,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,300
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 14,000
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 45,500
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 10,300
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 6,400
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 17,600
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 9,000
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 66,500
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 14,500
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.