Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 841.46 +1.42 (+0.17%)
  • HNX-Index 112.78 -0.57 (-0.51%)
  • UPCOM-Index 56.22 +0.10 (+0.18%)
Chiến lược phát triển ngành Dầu khí đến năm 2020, tầm nhìn 2050
Đăng 19/12/2011 | 15:33 GMT+7  |  
Chiều 15/12, trong buổi họp chuyên sâu về năng lượng trong khuôn khổ Hội nghị Tham tán Thương mại 2011, dưới sự chủ trì của Thứ trưởng Bộ Công Thương Hoàng Quốc Vượng, ông Lê Tuấn Phong - Phó tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng đã trình bày một tham luận về “Tổng quan về hệ thống năng lượng Việt Nam và định hướng phát triển năng lượng quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050”.

 

Bài tham luận đánh giá về tiềm năng phát triển các nguồn năng lượng tại Việt Nam, trong đó nhấn mạnh đến phát triển năng lượng dầu khí và những kết quả đã đạt được trong hợp tác với nước ngoài của ngành Dầu khí Việt Nam.

 

Trong chiến lược phát triển ngành Năng lượng Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2050 là phát triển ngành Dầu khí đồng bộ, bao gồm các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến, tàng trữ, phân phối, dịch vụ và xuất, nhập khẩu.


Thứ trưởng Bộ Công Thương Hoàng Quốc Vượng (đầu tiên bên trái) và ông Lê Tuấn Phong – Phó tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng (thứ hai từ trái sang) bàn luận với các Tham tán về chiến lược năng lượng đến năm 2020, tầm nhìn 2050.

Về tìm kiếm, thăm dò (TKTD) dầu khí sẽ gia tăng trữ lượng đạt 35-45 triệu tấn quy dầu/năm trong giai đoạn 2011 – 2015; trong đó: trong nước 25 – 30 triệu tấn quy dầu/năm, ngoài nước 10 – 15 triệu tấn quy dầu/năm.

 

Định hướng giai đoạn 2016 – 2025 sẽ gia tăng trữ lượng đạt 35 – 45 triệu tấn quy dầu/năm, trong đó 25 – 35 triệu tấn quy dầu/năm ở trong nước và 15 triệu tấn quy dầu/năm ở nước ngoài.

 

Trong khai thác dầu khí sẽ tập trung nghiên cứu các giải pháp nâng cao hệ số thu hồi dầu và duy trì mức sản lượng khai thác dầu khí tối ưu, đảm bảo an toàn và hạn chế nguy cơ bị ngập nước của các mỏ đang khai thác; tích cực mở rộng hoạt động đầu tư khai thác dầu khí ra nước ngoài. Phấn đấu khai thác 25-38 triệu tấn quy dầu/năm, trong đó: khai thác dầu thô giữ ổn định ở mức 18-20 triệu tấn/năm và khai thác khí 8-19 tỉ m³/năm.

 

Giai đoạn 2011-2015, phấn đấu duy trì khai thác khoảng 20 mỏ dầu khí với sản lượng khai thác dầu dự kiến trong nước hàng năm từ 18 – 19 triệu tấn và khí từ 9 – 14 tỉ m3.

 

Định hướng giai đoạn 2016 – 2025 khai thác quy dầu đạt 40 – 45 triệu tấn quy dầu/năm, trong đó sản lượng dầu khai thác trong nước khoảng 12 – 16 triệu tấn/năm. Sản lượng dầu khai thác ở nước ngoài đạt khoảng 7 – 14 triệu tấn/năm. Sản lượng khai thác khí đạt 15 – 19 tỉ m3/năm.

 

Trong công nghiệp khí, tích cực phát triển theo hướng đa dạng hoá thị trường tiêu thụ; khí sẽ được cung cấp cho các ngành: sản xuất điện, phân bón, hoá chất, các ngành công nghiệp, giao thông vận tải và dân dụng với qui mô sản lượng khoảng 19 tỉ m3/năm vào năm 2025. Nghiên cứu kết nối hệ thống đường ống Đông – Tây Nam Bộ, đường ống dẫn khí xuyên quốc gia làm cơ sở kết nối với đường ống dẫn khí khu vực Đông Nam Á.

 

Vận hành an toàn và hiệu quả các hệ thống đường ống dẫn khí hiện có và nhà máy chế biến khí Dinh Cố. Tiếp tục khai thác để thu gom tối đa khối lượng khí từ các mỏ khí có trữ lượng lớn, kết hợp tăng cường thu gom các mỏ khí có trữ lượng nhỏ, các mỏ biên nhằm sử dụng tối đa công suất của các đường ống sẵn có tại các bể Cửu Long, Nam Côn Sơn và PM3-CAA-Cà Mau. Chuẩn bị cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh và khuyến khích các Nhà thầu đầu tư xây dựng hệ thống thu gom khí ngoài khơi để nối với các hệ thống đường ống hiện có. Tiến hành hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước cùng đầu tư nghiên cứu, áp dụng các giải pháp công nghệ hợp lý nhằm tận thu khí đang bị đốt bỏ tại các giàn khai thác, tách các sản phẩm có giá trị cao như etan, propan-butan (LPG), condensate nhằm nâng cao giá trị nguồn tài nguyên dầu khí. Phát triển, khai thác và đưa vào sử dụng các mỏ khí có hàm lượng CO2 cao. Phấn đấu đạt sản lượng thu gom khí vào bờ 9-14 tỉ m3 khí/năm trong giai đoạn năm 2011-2015.

 

Hoàn thành việc xây dựng đường ống dẫn khí Phú Mỹ – TP. Hồ Chí Minh; khí thấp áp Phú Mỹ-Mỹ Xuân-Gò Dầu giai đoạn II; xây dựng hệ thống thu gom và vận chuyển khí của các mỏ Cá Ngừ Vàng-Emerald, Sư Tử Đen/Sư Tử Vàng-Rạng Đông của bể Cửu Long. Tối đa hoá công suất sử dụng của đường ống Nam Côn Sơn giai đoạn II và các đường ống thấp áp phục vụ cho nhu cầu phát triển của các khu công nghiệp nằm gần tuyến ống.

 

Vận hành an toàn và hiệu quả đường ống dẫn khí PM3-Cà Mau. Đẩy nhanh tiến độ triển khai xây dựng đường ống Lô B-Ô Môn và kết nối hệ thống đường ống PM3-CAA. Nghiên cứu khả năng kết nối đường ống Đông và Tây Nam Bộ làm cơ sở cho việc kết nối mạng đường ống với các nước ASEAN (TAGP).

 

Chuẩn bị các phương án nhập khẩu khí thiên nhiên, LNG, CNG, DME… qua hệ thống kho cảng có khả năng tiếp nhận tàu 50.000-100.000 DWT với sức chứa của các kho có công suất trên 150.000m3 trong giai đoạn từ năm 2011-2013 để phục vụ cho các nhu cầu phát triển của các nhà máy điện, công nghiệp và dân dụng.

 

Về công nghiệp chế biến dầu khí, đến năm 2015 xây dựng xong 3 – 5 nhà máy lọc hóa dầu (NMLHD) với tổng công suất lọc khoảng 26 – 32 triệu tấn/năm, xây dựng và đưa vào vận hành từ 1 – 2 tổ hợp hóa dầu sản xuất các sản phẩm hóa dầu cơ bản. Đến năm 2025 hoàn thành việc mở rộng và xây dựng xong 6 – 7 NMLHD với tổng công suất lọc dầu 45 – 60 triệu tấn/năm, đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu sản phẩm hóa dầu cơ bản.


Nhà máy Lọc dầu Dung Quất – công trình thế kỷ của ngành Dầu khí Việt Nam.

Triển khai xây dựng, đưa vào vận hành các tổ hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn, Long Sơn, Nam Vân Phong, các nhà máy lọc dầu Vũng Rô, Cần Thơ với tổng công suất chế biến trên 32 triệu tấn/năm. Mở rộng công suất các NMLHD Nghi Sơn và Long Sơn với công suất mỗi nhà máy là 20 triệu tấn/năm; dự kiến xây dựng mới hoặc nâng cấp mở rộng các nhà máy hiện có (1-2 nhà máy) với cấu hình chế biến sâu nhằm đảm bảo yêu cầu an ninh năng lượng quốc gia về sản phẩm nhiên liệu và đa dạng hoá chủng loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu cho hoá dầu, nhựa đường và các sản phẩm có giá trị cao như dầu nhờn, dung môi, nhiên liệu sinh học…

 

Đối với các nhà máy hóa dầu, gắn các dự án hoá dầu với các dự án lọc dầu, hình thành các tổ hợp, liên hợp lọc hoá dầu, nâng cao giá trị chế biến, hiệu quả đầu tư và sử dụng tối ưu cơ sở hạ tầng và các hạng mục phụ trợ.

 

Giai đoạn đến năm 2015 vận hành an toàn nhà máy đạm Phú Mỹ với công suất tối ưu và phát triển chiều sâu chế biến các sản phẩm hóa dầu khác; hoàn thành xây dựng nhà máy Đạm Cà Mau. Triển khai xây dựng tổ hợp Hoá dầu Dung Quất (Quảng Ngãi), Tổ hợp Hoá dầu Long Sơn (Bà Rịa-Vũng Tàu), Tổ hợp hóa dầu Hòa Tâm (Phú Yên), Nhà máy xơ sợi PET (Hải Phòng). Giai đoạn 2016-2025 hoàn thành xây dựng Tổ hợp Hóa dầu Nghi Sơn (Thanh Hóa), mở rộng công suất các tổ hợp hóa dầu Dung Quất, Long Sơn, Hòa Tâm; xây dựng mới một số tổ hợp hóa dầu hoặc các nhà máy hóa dầu từ nguyên liệu khí thiên nhiên ở những vùng thích hợp trên cơ sở nguồn nguyên liệu và các điều kiện cơ sở hạ tầng phù hợp.

 

Phát triển dịch vụ dầu khí giai đoạn đến năm 2015 sẽ phấn đấu doanh thu dịch vụ kỹ thuật dầu khí đạt tốc độ tăng trưởng 15 – 20%/năm so với năm trước. Giai đoạn 2016 – 2025 Phấn đấu doanh thu dịch vụ kỹ thuật dầu khí đạt tốc độ tăng trưởng 20 – 25%/năm so với năm trước.

 
Phấn đấu đạt mức dự trữ xăng dầu quốc gia theo Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050: năm 2020 đạt 60 ngày và năm 2025 đạt 90 ngày.


Cổ phần hóa DNNN: Còn hiện tượng không dám làm, không dám chịu trách nhiệm

Kinh tế đầu tư  |   VietStock  |   5 giờ trước

Ngày 6/8, tại Trụ sở Chính phủ, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình, Trưởng Ban Chỉ đạo Đổi mới và phát triển doanh nghiệp (BCĐ) chủ trì Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm 2020 và triển khai nhiệm vụ các tháng cuối năm của BCĐ.

PC1 - Doanh nghiệp tốt nhưng giá cổ phiếu chưa đủ hấp dẫn

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   7 giờ trước

Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa ở mức cao khiến hoạt động sản xuất điện hiện tại chưa thể đáp ứng hoàn toàn nhu cầu tiêu thụ. Điều đó sẽ tạo ra động lực thúc đẩy các doanh nghiệp có liên quan chặt chẽ đến ngành này tăng trưởng tốt trong thời gian tới.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 15,500
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,100
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 32,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 16,250
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 16,150
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,900
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 11,150
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,480
ANV CTCP Nam Việt 15,700
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 18,300
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 5,430
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,130
BBC CTCP Bibica 44,300
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,930
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 18,350
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 38,100
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 9,700
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,650
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 51,900
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 14,700
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 37,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 44,900
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 24,150
C47 CTCP Xây Dựng 47 9,100
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,400
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 6,750
CDC CTCP Chương Dương 28,400
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 17,350
CLC CTCP Cát Lợi 26,100
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,200
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 24,350
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 30,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,100
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,050
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 14,900
CNG CTCP CNG Việt Nam 19,500
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 47,450
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,950
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 78,600
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 22,750
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 12,400
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 56,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,880
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 19,700
DHA CTCP Hóa An 34,900
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 45,300
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 23,700
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 12,300
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,600
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,800
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 17,300
AME CTCP Alphanam E&C 6,900
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 14,800
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 8,100
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 3,400
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,300
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 18,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,200
B82 CTCP 482 500
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,700
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,900
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 8,000
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 9,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 11,700
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 13,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 9,400
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 17,400
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 3,100
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 24,100
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,800
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 42,600
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 6,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 15,700
CKV CTCP COKYVINA 10,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 3,800
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 16,200
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 22,400
CT6 CTCP Công Trình 6 3,400
CTA CTCP Vinavico 400
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 36,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 5,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 8,400
CVN CTCP Vinam 13,400
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,600
D11 CTCP Địa Ốc 11 19,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 14,100
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 49,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 10,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 26,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,200
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 3,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 1,500
HDO CTCP Hưng Đạo Container 200
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 300
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 700
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 35,600
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 31,300
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 28,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 17,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 23,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,700
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 4,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 23,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,800
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,900
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 18,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 23,900
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 22,400
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 11,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 65,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 26,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 9,400
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 11,600
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 35,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 19,000
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,600
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,100
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 33,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,400
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 16,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 37,400
HDM CTCP Dệt May Huế 14,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp