Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 857.48 -11.65 (-1.34%)
  • HNX-Index 108.89 -1.60 (-1.45%)
  • UPCOM-Index 54.93 -0.40 (-0.72%)
Công ty CP xi măng Hạ Long: Báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện đầu tư năm 2007 - Kế hoạch năm 2008
Đăng 14/08/2008 | 14:50 GMT+7  |  
I.Thông tin tổng quan về doanh nghiệp:
1.Tên công ty : Công ty Cổ phần Xi măng Hạ Long
2.Vốn điều lệ hiện nay : 600 tỷ, dự kiến tăng  lên  982 tỷ đồng ( đã có Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông)
3.Cơ cấu vốn điều lệ sau tăng vốn: Gồm: 9.820.000 cổ phần .
            Mệnh giá :100.000 đồng.
            Trong đó: - Cổ phần  phổ thông là: 6.820.000 cổ phần
                             - Cổ phần ưu đãi sáng lập là: 3.000.000 cổ phần.
4.Cổ đông sáng lập theo nghị quyết ĐHĐCĐ số 100 CT/NQ-ĐHĐCĐ ngày 21/4/2008:
            * Tổng công ty Sông Đà: 53,17% tương đương: 522,129 tỷ đồng
            * Tập đoàn Dầu khí Quốc gia VN: 30% tương đương: 294,6 tỷ đồng
            * Tổng công ty Tài chính Dầu khí: 10% tương đương: 98,2 tỷ đồng.
            * Công ty CP Đầu tư phát triển đô thị & KCN Sông Đà: 6,83% tương đương
            67, 071 tỷ đồng.
5.Trụ sở công ty: Xã Thống Nhất- huyện Hoành Bồ- tỉnh Quảng Ninh.
            Tel: 84- 033.699.240 – Fax: 84-033.699.130
6.Văn phòng đại diện tại Hà Nội:
            162 Nguyễn Tuân- Toà nhà Sông Đà- Khu Trung Hoà – Nhân Chính
            Tel: 045.524.892 – Fax: 045.525.119
7.Chi nhánh tại TP. Hồ chí Minh:
            Lô 25C Khu công nghiệp Hiệp Phước- huyện Nhà Bè- TP Hồ Chí Minh.
            Tel: 088. 898.474 – Fax: 088. 898.474
8.Địa điểm nhà máy:
            * Nhà máy chính đặt tại: Xã Thống Nhất- huyện Hoành Bồ- tỉnh Quảng Ninh. Tổng diện tích Nhà máy là 388,67 ha
            *Trạm nghiền phía Nam: Khu công nghiệp Hiệp Phước- huyện Nhà Bè- TP Hồ Chí Minh.Diện tích mặt bằng của Trạm nghiền là: 10ha
9.Công suất thiết kế: 5.500 tấn clinker/ngày, tương đương với 2.07 triệu tấn xi măng PC40/năm. Trong đó:
            Nhà máy chính sản xuất 0.85 triệu tấn xi măng/ năm với mức đầu tư: 5068,115 tỷ đồng.
            Trạm nghiền phía Nam nhận Clinker từ Nhà máy chính để sản xuất 1,22 triệu tấn/năm với tổng mức đầu tư 1400,385 tỷ đồng
10.Tổng mức đầu tư: 6468.5 tỷ đồng ( đã điều chỉnh)
Chi tiết theo nguồn vốn:
            - Vốn cổ đông:                                                    982 tỷ đồng
            - Vốn vay Ngân hàng phát triển:                      1.025 tỷ đồng
            - Vốn vay các Ngân hàng thương mại:              905 tỷ đồng.
            - Vốn vay Natixis:                                             2.172 tỷ đồng.
            - Vốn vay NIB:                                                     337 tỷ đồng.
            - Các tổ chức tín dụng khác:                          1027,5 tỷ đồng.
II.   Các công việc đã thực hiện năm 2007.
 1.   Hoàn thành công tác cấp giấy phép khai thác mỏ đã vôi Áng Quan và mỏ sét Làng Bang A
 2.   Công tác nghiệm thu và giải ngân vốn đầu tư:
 *  Công tác nghiệm thu xây lắp:
        - Năm 2007 đã nghiệm thu xây lắp được 770 tỷ đồng, đạt 80% kế hoạch năm. Trong đó:
           + Nhà máy chính :532 tỷ đồng
           + Trạm nghiền :238 tỷ đồng.   
       *  Công tác giải ngân vốn đầu tư:
Năm 2007 thực hiện giải ngân vốn đầu tư được 2.240 tỷ đồng, đạt 84% kế hoạch.
Trong đó:
           Theo thành phần chi phí:
- Chi phí xây lắp                                                : 697 tỷ đồng
- Chi phí thiết bị                                                 : 1.168 tỷ đồng
- Chi phí khác                                                    : 375 tỷ đồng
Theo nguồn vốn:
- Vốn cổ đông                                                    : 233 tỷ đồng
- Vốn vay ngân hàng phát triển                         : 500 tỷ đồng
- Vốn vay các NHTM trong nước                      : 239 tỷ đồng
- Vốn vay Natexis                                              : 1.268 tỷ đồng
III.   Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2008.
       Một số mục tiêu chính.
      -Triển khai xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.
-          Xây dựng phương án vận hành tối ưu, giảm mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu, điện năng và các chi phí thực tế để áp dụng cho giai đoạn vận hành chính thức.
-          Hoàn thành qui trình vận hành thích hợp, sự liên động của hệ thống. Xác định các thông số, nồng độ ô nhiễm giảm thiểu đến môi trường.
-          Lập kế hoạch nhu cầu nhiên nguyên vật liệu, phụ tùng dự phòng thay thế để đảm bảo dây truyền sản xuất hoạt động liên tục ổn định. Xây dựng quy trình quản lý vận hành, sửa chữa dây truyền mang tính chất chuyên nghiệp cho cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành.
-          Quản lý chặt chẽ chất lượng nguyên nhiên vật liệu đầu vào để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, ổn định, sớm khẳng định được uy tín chất lượng của sản phẩm trên thị trường.
-          Tăng cường công tác quảng cáo, giới thiệu sản phẩm đảm bảo tiêu thụ 85% - 90% sản phẩm trên thị trường nội địa và xuất khẩu từ 10 -:- 20% sản phẩm ra thị trường nước ngoài.
1.      Nhà máy chính.
a.      Công tác chuẩn bị sản xuất:
-          Đăng ký chất lượng sản phẩm xi măng PCB theo TCVN   6260-1997  
-          Thiết kế mẫu và in ấn biển hiệu quảng cáo    : Tháng 04/2008
-          Thiết kế và phê duyệt mẫu bao bì sản phẩm  : Tháng 12/2008
-          Quảng cáo trên thông tin đại chúng                :  Tháng 11/2008
-          Hoàn thành thi công xây lắp các hạng mục công trình trước ngày 31/12/2008, đốt lò ngày 5/2/2009.
b.   Công tác thị trường và tiêu thụ sản phẩm : Dự kiến được tổ chức thành 04 khu vực chính:
 -     Khu vực Đông Bắc
 -     Khu vực Tây Bắc
 -     Khu vực Tp Hà Nội
 -     Khu vực miền Trung
 2.   Trạm nghiền phía Nam.
 a.    Công tác chuẩn bị sản xuất
-     Đăng ký chất lượng sản phẩm xi măng PCB theo TCVN   6260-1997  
-          Thiết kế mẫu và in ấn biển hiệu quảng cáo    : Tháng 04/2008
-          Quảng cáo trên thông tin đại chúng từ tháng : Tháng 08/2008
-          Tính đến ngày 25/6/2008 công tác xây dựng Trạm nghiền Phía Nam về cơ bản đã hoàn thành.Hiện nay các nhà thầu xây dựng đang  hoàn thiện các phần việc còn lại tiếp tục bàn giao  cho lắp đặt thiết bị.
-          Kế hoạch  thi công xây lắp các hạng mục công trình  hoàn thành trước ngày 30/7/2008, riêng công đoạn xuất xi măng xuống tàu xong trước 30/11/08.
-          Hoàn thành lắp đặt thiết bị điện trước ngày 30/8/2008.
-           Đưa trạm nghiền vào vận hành và chạy thử đầu quý IV năm 2008.
b.      Công tác sản xuất kinh doanh:
-          Kế hoạch sản xuất thử 3 tháng (từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2008)
-          Sản xuất 270.400 tấn xi măng PCB 40. Trong đó:
- Xi măng thu hồi được                            :  256.880 tấn
+ Xi măng bao (60%)                               :  154.128 tấn
+ Xi măng rời  (40%)                                :  102.752 tấn
-          Khối lượng không thu hồi được          :    13.520 tấn
c.      Kế hoạch Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2008.
-     Tổng chi phí sản xuất kinh doanh  &nb


vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 12,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 15,500
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,600
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,000
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 31,350
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,600
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 24,700
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,900
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 13,700
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,330
ANV CTCP Nam Việt 18,400
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 17,800
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 5,420
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,400
BBC CTCP Bibica 51,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,720
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 21,900
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 39,800
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,200
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,700
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 48,350
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,450
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 15,500
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 40,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 50,500
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,000
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,650
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 7,450
CDC CTCP Chương Dương 15,000
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 20,000
CLC CTCP Cát Lợi 27,300
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,250
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,800
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 25,600
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 27,850
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,600
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,200
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,300
CNG CTCP CNG Việt Nam 21,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 45,600
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 16,100
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 74,100
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 22,400
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 19,050
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 58,600
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,410
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 20,500
DHA CTCP Hóa An 32,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 36,600
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 22,800
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,100
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,900
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 1,600
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 18,100
AME CTCP Alphanam E&C 6,900
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 16,800
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 9,400
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 4,400
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 29,600
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,100
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,600
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,700
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 14,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 9,400
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 7,500
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 22,100
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,200
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 22,100
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 7,400
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 17,100
CKV CTCP COKYVINA 15,200
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,300
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 2,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 15,600
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 22,900
CT6 CTCP Công Trình 6 3,200
CTA CTCP Vinavico 100
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,500
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,300
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 9,300
CVN CTCP Vinam 11,000
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 23,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 14,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 36,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 10,400
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 28,300
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,600
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 3,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,000
HDO CTCP Hưng Đạo Container 200
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 300
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 400
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 35,600
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,600
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 32,400
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 23,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,700
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 4,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 23,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 3,700
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,700
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 18,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 13,700
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 43,400
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,200
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 109,800
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 18,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 16,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 17,300
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 11,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 28,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 31,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,600
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,200
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,700
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,200
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 10,800
HDM CTCP Dệt May Huế 15,700
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp