Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 983.56 -5.64 (-0.57%)
  • HNX-Index 104.01 -1.47 (-1.39%)
  • UPCOM-Index 56.60 +0.14 (+0.24%)
Sonadezi: Báo cáo về tình hình SXKD và XNK ngành CN 6 tháng đầu năm 2011
Đăng 02/07/2011 | 15:38 GMT+7  |  

1/ Tình hình chung:

- Tháng 6 năm 2011 Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 4,6% so với tháng 5 và tăng 12,7% so với cùng kỳ, trong đó, IIP của ngành công nghiệp khai thác mỏ tăng 4,3%; công nghiệp chế biến tăng 16,3%; công nghiệp sản xuất, phân phối điện, gas và nước tăng 14,3% so với cùng kỳ.

Dựa vào IIP cố định của 3 ngành cấp I thì giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh năm 2010 (GTSXCN)như sau:

Tháng 6 năm 2011 GTSXCN ước đạt 288.206 tỷ đồng tăng 6,3% so với tháng 5 năm 2011 và tăng 15,4% so cùng kỳ, trong đó chia theo ngành công nghiệp cấp I thì công nghiệp khai thác ước đạt 17.003 tỷ đồng tăng 4,3%; công nghiệp chế biến đạt 256.435 tỷ đồng tăng 16,3%; sản xuất, phân phối điện gas và nước đạt 14.767 tỷ đồng tăng 14,3% so với cùng kỳ.

- Tính chung sáu tháng đầu năm 2011 thì IIP tăng 9,7% so với cùng kỳ, dựa vào IIP cố định của 3 ngành cấp I thì giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh năm 2010 ước đạt 1439,201 nghìn tỷ đồng tăng 11,7% so với cùng kỳ, trong đó chia theo ngành công nghiệp cấp I thì công nghiệp khai thác ước đạt 98.288 tỷ đồng tăng 2,8%; công nghiệp chế biến đạt 1260,669 nghìn tỷ đồng tăng 12,6%; sản xuất, phân phối điện gas và nước đạt 80.245 tỷ đồng tăng 10,3% so với cùng kỳ. 

- Tình hình sản xuất của một số sản phẩm chủ yếu ngành công nghiệp 6 tháng đầu năm 2011:

Sáu tháng đầu năm 2011 các sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong GTSXCN có tăng trưởng gồm: than đá (than sạch) tăng 4,6%, dầu mỏ thô khai thác tăng 0,1%, khí hóa lỏng (LPG) tăng 17,4%, thuỷ hải sản chế biến tăng 7,1%, dầu thực vật tinh luyện tăng 4,1%, sữa bột tăng 15,5%, đường kính tăng 43,4%, bia tăng 8,7%, thuốc lá điếu tăng 8,7%, vải dệt từ sợi tổng hợp tăng 17,3%, quần áo mặc thường cho người lớn tăng 9,4%, giày thể thao tăng 16,5%; giấy, bìa các loại tăng 11,2%, phân hóa học tăng 1%, sơn hoá học tăng 24,2%; xi măng tăng 14,7%; thép tròn các loại tăng 4,8%; máy giặt tăng 45%; bình đun nước nóng tăng 59,2%; điện sản xuất tăng 10,4% so với cùng kỳ.

Các sản phẩm giảm so với cùng kỳ có khí đốt thiên nhiên dạng khí đạt 98,1%; xà phòng giặt đạt 86,2%; lốp ô tô, máy kéo đạt 95,3%, gạch xây bằng đất nung đạt 98,6%; tủ lạnh, tủ đá đạt  84,6%, ô tô đạt 89,2% (riêng xe chở khách tăng 0,7%); điều hoà nhiệt độ đạt 95,3 so cùng kỳ năm trước.

Một số nhận xét về tình hình sản xuất kinh doanh công nghiệp:

- Về tăng trưởng công nghiệp 6 tháng đầu năm 2011: về tốc độ tăng trưởng đạt mức kế hoạch năm 2011, trong đó khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có tốc độ tăng cao trong GTSXCN, trong khi khu vực kinh tế nhà nước có tốc độ tăng thấp hơn mức kế hoạch toàn ngành (tuy nhiên so với 4 tháng đầu năm 2011 thì tốc độ tăng trưởng ở khu vực này đã cao hơn). Các sản phẩm có tốc độ tăng trưởng cao bao gồm cả năng lượng (chủ yếu là khí hoả lỏng), các sản phẩm phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu (vải dệt từ sợi tổng hợp; thuỷ hải sản chế biến; sữa bột; đường kính; giày thể thao; giấy bìa các loại; bình đun nước nóng; máy giặt), xe chở khách.

- Tình hình sản xuất và tiêu thụ của một số mặt hàng công nghiệp chủ yếu như sau:

Phân Urê có xu hướng tăng giá trong thời gian vừa qua. Tại thị trường trong nước, giá bán phân bón Urê ổn định so với cùng kỳ tháng 5, nguyên nhân là do thị trường phân bón trong nước 15 ngày đầu tháng 6 có diễn biến khá chậm. Lượng hàng tiêu thụ ở mức bình thường tuy nhiên, giá các mặt hàng phân bón vẫn tăng nhẹ do giá phân bón thế giới liên tục tăng cao trong những ngày gần đây. Do đó, trong nửa cuối tháng 6, giá phân bón trên thị trường thế giới có xu hướng tăng. Trong nước, mặc dù đã qua mùa vụ, nhu cầu giảm nhưng giá phân bón vẫn có xu hướng tăng nhẹ do ảnh hưởng của giá phân bón thế giới.

Khí hóa lỏng (LPG) cũng là thuộc nhóm mặt hàng chịu tác động tăng giá do diễn biến của giá thế giới. Tổng nhu cầu sử dụng LPG trong tháng 6/2011 dự kiến giữ ổn định như tháng 5/2011. Cụ thể, tổng nhu cầu LPG sử dụng cho sản xuất công nghiệp và dân dụng khoảng 90.000 tấn, trong đó, nguồn LPG sản xuất trong nước khoảng 52.500 tấn, phần còn lại là nguồn nhập khẩu 37.500 tấn. Giá LPG nhập khẩu trên thị trường thế giới từ ngày 1/6/2011 là 890 USD/tấn, giảm 80 USD/tấn so với tháng 5/2011. Vì vậy giá LPG thị trường trong nước cũng giảm ở mức tương ứng. 4/5 công ty kinh doanh LPG lớn làm đầu mối đã gửi đăng ký giảm giá bán lẻ về Bộ Tài chính với mức giảm giá so với tháng 5/2011 là khoảng 4%-7,7%.

Thị trường vật liệu xây dựng trong nửa đầu tháng 6 cũng ổn định. Đối với mặt hàng xi măng, theo Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam, trong 15 ngày đầu tháng, ước tổng sản lượng sản xuất đạt 653.000 tấn, giảm 132.000 tấn, mức tiêu thụ đạt 683.000 tấn, giảm 69.000 tấn so với cùng kỳ tháng trước.

Đối với mặt hàng thép xây dựng, mặc dù giá phôi thép và nhu cầu tiêu thụ thép trong nước giảm nhưng các nhà máy sản xuất kinh doanh thép vẫn giữ giá bán hiện hành và có các biện pháp hỗ trợ đại lý như tăng chiết khấu, hỗ trợ vốn, chi phí vận chuyển. Trên thị trường, giá bán lẻ thép giảm nhẹ khoảng 300-500 đồng/kg so với cùng kỳ tháng trước. Theo dự báo của Cục Quản lý giá, giá thép tại thị trường trong nước trong nửa cuối tháng 6 có xu hướng ổn định.

2. Về xuất nhập khẩu:

- Xuất khẩu:

 Kim ngạch xuất khẩu cả nước 6 tháng đầu năm 2011 ước đạt 42,333 tỷ USD tăng 30,3% so cùng kỳ, trong đó doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) xuất khẩu đạt 19.573 tỷ USD tăng 32% so cùng kỳ.


 Một số mặt hàng công nghiệp xuất khẩu chủ yếu so với cùng kỳ như sau: dầu thô ước đạt 3,94 triệu tấn giảm 10,5% (kim ngạch xuất khẩu ước đạt 3,38 tỷ USD); than đá đạt 8,77 triệu tấn giảm 17,4% (kim ngạch xuất khẩu ước đạt 803 triệu USD); xăng dầu các loại ước đạt 1,03 triệu tấn tăng 13,4% (kim ngạch xuất khẩu ước đạt 936 triệu USD); sản phẩm hoá chất ước đạt 282 triệu USD tăng 54,9%; sản phẩm nhựa ước đạt 615 triệu USD tăng 31,1%; hàng dệt may đạt 6,11 tỷ USD tăng 28,4%; hàng giày dép đạt 2,98 tỷ USD tăng 31%; hàng điện tử, vi tính và linh kiện đạt 1,63 tỷ USD tăng 6,3%; túi xách, vali, mũ và ô dù đạt 624 triệu USD tăng 38,7%; máy móc, thiết bị và phụ tùng đạt 1,62 tỷ USD tăng 18,8%; sắt thép đạt 849 nghìn tấn tăng 49,3% và sản phẩm thép đạt 463 triệu USD tăng 27,2% so với cùng kỳ.

- Nhập khẩu:

Kim ngạch nhập khẩu cả nước 6 tháng đầu năm 2011 ước đạt 48,98 tỷ USD tăng 25,8% so cùng kỳ, trong đó doanh nghiệp đầu tư nước ngoài nhập khẩu đạt 21,36 tỷ USD tăng 29,4% so cùng kỳ.

Một số mặt hàng công nghiệp nhập khẩu chủ yếu gồm: xăng dầu các loại đạt 6,11 triệu tấn tăng 16,5% (kim ngạch nhập khẩu ước đạt 5,48 tỷ USD); khí đốt hoá lỏng đạt 359 nghìn tấn tăng 16,9% (kim ngạch nhập khẩu ước đạt 334 triệu USD) ; phân bón đạt 1,73 triệu tấn tăng 22%; sắt thép các loại đạt 3,52 triệu tấn giảm 15,5% (trong đó phôi thép ước đạt 592 nghìn tấn giảm 42,2%); ôtô nguyên chiếc đạt 31.624 chiếc tăng 37,1% so với cùng kỳ nhưng giảm 9,6% so với thắng 5 năm 2011; linh kiện ôtô đạt 951 triệu USD tăng 2,8%; xe máy nguyên chiếc đạt hơn 36,5 nghìn chiếc giảm 18,8%; linh kiện xe máy đạt 428 triệu USD tăng 15,7%; chất dẻo nguyên liệu đạt 1,21 triệu tấn tăng 10,7%; giấy các loại đạt 523 nghìn tấn tăng 16,5% (kim ngạch nhập khẩu ước đạt 525 triệu USD); máy móc thiết bị và phụ tùng đạt 6,93 tỷ USD tăng 10,9% so cùng kỳ; nguyên phụ liệu dệt may da đạt 1,5 tỷ USD tăng 20,7% so với cùng kỳ.

3. Ước thực hiện năm 2011

 - Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) cả năm 2011 tăng 9,6% so với năm 2010, trong đó, IIP của ngành công nghiệp khai thác mỏ tăng 1,3%; công nghiệp chế biến tăng 13,5%; công nghiệp sản xuất, phân phối điện, gas và nước tăng 11,8%.

 - Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu so với năm 2010 như sau:

Dầu mỏ thô khai thác ước đạt 15 triệu tấn tăng 0,2%; khí đốt thiên nhiên dạng khí đạt 9,4 tỷ m3 tăng 0,5%; than đá ước đạt 45,75 triệu tấn tăng 4%; khí hóa lỏng (LPG) đạt 687 nghìn tấn tăng 15,5%; thủy hải sản chế biến đạt 1,55 triệu tấn tăng 9%; sữa bột đạt 63 nghìn tấn tăng 17,5%; bia các loại đạt 2,65 tỷ lít tăng 12%; vải dệt từ sợi tổng hợp hoặc sợi nhân tạo đạt 910 triệu m2 tăng 16,3%; quần áo mặc thường cho người lớn đạt 1,8 tỷ cái tăng 10,9%; giầy thể thao đạt 370 triệu đôi tăng 16,3%; sơn hóa học các loại đạt 340 nghìn tấn tăng 25,9%; xi măng đạt 65 triệu tấn tăng 15,2%; máy giặt đạt 655 nghìn cái tăng 40,5%; điện sản xuất đạt 102,9 tỷ Kwh tăng 12,3%;

Một số mặt hàng công nghiệp giảm so với năm 2010 như lốp ô tô, máy kéo giảm 4,8%; gạch xây bằng đất nung giảm 2,9%; tủ lạnh, tủ đá giảm 2%; sản xuất ô tô giảm 7,9% (trong đó sản xuất xe tải giảm 28,8%; sản xuất xe chở khách giảm 2,1%).

4. Về các giải pháp, kiến nghị:

- Đề nghị thực hiện quyết liệt hơn nữa Nghị quyết 11/NQ-CP ; tiếp tục xúc tiến thương mại trên cơ sở đẩy mạnh mối liên danh liên kết giữa doanh nghiệp, người sản xuất và các tổ chức Hiệp hội ngành hàng, đồng thời tăng cường năng lực sản xuất nội địa, xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích hàng xuất khẩu, khuyến khích sử dụng hàng tiêu dùng sản xuất tại Việt Nam, nhờ đó giảm nhập siêu. Các Bộ, ngành, địa phương cần nghiêm túc thực hiện việc rà soát đầu tư xây dựng cơ bản, thực hiện ngay việc ngừng, đình hoãn hoặc doãn tiến độ đối với các công trình, dự án đầu tư chưa cần thiết.

- Tiếp tục thực hiện các biện pháp nhằm kiềm chế lạm phát, đảm bảo an sinh xã hội cho người dân.

- Các Tập đoàn/ Tổng công ty thực hiện nghiêm túc, quyết liệt, có hiệu quả Nghị Quyết 11/NQ-CP thông qua việc rà soát các dự án đầu tư xấy dựng,đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch năm, xây dựng phương án thực hiện để hoàn thành mục tiêu kế hoạch năm 2011 và xây dựng kế hoạch năm 2012./.


SeABank: Lãi trước thuế 9 tháng tăng 65%, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ giảm còn 1.31%

Doanh nghiệp  |   VietStock  |   6 giờ trước

Theo BCTC hợp nhất quý 3/2019 của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) vừa công bố, lợi nhuận trước và sau thuế 9 tháng đầu năm đạt gần 683 tỷ đồng và hơn 536 tỷ đồng, tăng gần 65% và gần 62% so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ giảm còn 1.31%.


VPBank: Lãi trước thuế 9 tháng hơn 7,199 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ nguyên mức 3.5%

Doanh nghiệp  |   VietStock  |   8 giờ trước

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank, HOSE: VPB) vừa công bố BCTC hợp nhất quý 3/2019. Lợi nhuận trước thuế 9 tháng đầu năm đạt hơn 7,199 tỷ đồng, tăng gần 18% so với cùng kỳ năm trước và thực hiện được 76% kế hoạch lợi nhuận trước thuế năm 2019. Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ cho vay vẫn giữ ở mức 3.5%.

Kiểm toán Nhà nước chuyển hàng loạt vụ việc sang Ủy ban Kiểm tra Trung ương

Kinh tế đầu tư  |   VietStock  |   9 giờ trước

Kiểm toán Nhà nước cho biết đã cung cấp 41 bộ hồ sơ kiểm toán cho các cơ quan của Quốc hội, Ủy ban kiểm tra Trung ương, tòa án, cơ quan điều tra và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền để phục vụ công tác điều tra, kiểm tra, giám sát và thực hiện tố tụng.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 12,500
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,500
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,950
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 37,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 21,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 26,900
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,070
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,600
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,210
ANV CTCP Nam Việt 27,100
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 24,200
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 8,340
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,950
BBC CTCP Bibica 63,400
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,040
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 25,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 39,300
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 15,300
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 25,900
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 52,600
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,500
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,550
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,400
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 70,800
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 21,900
C47 CTCP Xây Dựng 47 12,300
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,900
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 6,500
CDC CTCP Chương Dương 14,150
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 25,000
CLC CTCP Cát Lợi 35,200
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,570
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,500
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 24,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 37,400
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,000
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 18,350
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 22,450
CNG CTCP CNG Việt Nam 23,050
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 51,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,000
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 85,700
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 21,250
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 25,550
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 82,200
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,400
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 18,400
DHA CTCP Hóa An 30,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 34,800
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 23,400
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 10,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,400
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,000
AME CTCP Alphanam E&C 6,000
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 18,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 10,800
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,200
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 49,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,700
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,200
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 9,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 34,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,700
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 14,900
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 51,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,700
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,900
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 27,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 28,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 27,800
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 9,500
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 14,500
CMC CTCP Đầu Tư CMC 9,000
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,400
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 20,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 16,600
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,400
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,200
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 13,200
CVN CTCP Vinam 9,900
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,700
D11 CTCP Địa Ốc 11 20,600
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 18,700
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,300
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 23,700
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,300
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 22,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 4,700
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 12,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,300
HDO CTCP Hưng Đạo Container 400
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 15,300
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,400
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 29,800
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 26,200
ADP CTCP Sơn Á Đông 16,700
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 14,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 27,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,300
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,100
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 41,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 9,200
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 39,500
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 9,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 23,200
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,800
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 20,200
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,100
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 20,200
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 26,300
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 37,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,200
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 9,200
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 11,200
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 11,200
HDM CTCP Dệt May Huế 20,000
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp