Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 -31.68 (-2.68%)
  • HNX-Index 271.92 -6.02 (-2.17%)
  • UPCOM-Index 86.22 -0.96 (-1.11%)
Thị trường ngoại hối 6 tháng đầu năm 2014 và dự báo
Đăng 30/07/2014 | 11:43 GMT+7  |  
Tỷ giá bình quân liên ngân hàng là chỉ báo quan trọng trong chính sách tỷ giá và quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), cũng là căn cứ để các ngân hàng được phép xây dựng mức mua bán trên thị trường. Với biên độ khống chế ở mức +/-1%, các ngân hàng được áp dụng giá mua bán thấp nhất ở 21.034 đồng và cao nhất không quá 21.458 đồng.

Điều chỉnh tỷ giá liên ngân hàng tăng 1%

Trong 6 tháng đầu năm 2014, tỷ giá bình quân liên ngân hàng giữa VND với USD được giữ ổn định ở mức 20.036 VND/USD cho đến ngày 19/6/2014 được NHNN điều chỉnh tăng 1% lên 21.246 VND/USD, theo đó trần tỷ giá mới là 21.458 VND/USD và sàn tỷ giá mới là 21.034 VND/USD. Sự điều chỉnh này thể hiện áp lực tăng tỷ giá VND/USD, nhu cầu ngoại tệ tăng nhưng vẫn nằm trong khả năng đáp ứng của thị trường cũng như khả năng điều tiết của NHNN.

Theo bà Nguyễn Thị Hồng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ NHNN, sự điều chỉnh tỷ giá liên ngân hàng lần này là nhằm hỗ trợ xuất khẩu trong 6 tháng cuối năm, qua đó, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế khi bối cảnh khả năng hấp thụ của thị trường còn kém trong khi tình hình xuất khẩu có dấu hiệu khả quan.

Đồng tình quan điểm này, GS., TS. Trần Hoàng Ngân, thành viên Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính - tiền tệ quốc gia cho rằng, việc điều chỉnh tỷ giá tăng 1% là cần thiết để hỗ trợ xuất khẩu và bắt kịp tín hiệu của thị trường. Còn TS. Trần Du Lịch, chuyên gia tài chính-ngân hàng cho rằng, mức điều chỉnh 1% cũng phù hợp với sự trượt giá trong vài năm gần đây của tiền Việt Nam và sự điều chỉnh này nằm trong dự báo.

TS. Trần Du Lịch cũng cho biết, mức điều chỉnh 1% lần này sẽ chưa tác động nhiều tới xuất khẩu bởi chỉ liên quan đến cung - cầu trên thị trường. Do đặc điểm của cơ cấu nhập khẩu là có nhiều nguyên liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất trong nước, nên khi tỷ giá tăng nếu xuất khẩu được hưởng lợi cũng sẽ bù trừ với việc nhập khẩu bị ảnh hưởng xấu.

Tuy nhiên, đối với nhiều doanh nghiệp thuộc các ngành hàng xuất khẩu, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu sang Mỹ và châu Âu, sự điều chỉnh tỷ giá này sẽ mở ra cơ hội tăng trưởng mới. Trước ảnh hưởng của vấn đề biển Đông, việc điều chỉnh tỷ giá để hỗ trợ cho xuất khẩu lúc này cũng là một tác động tích cực, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng đối tác xuất khẩu, giảm bớt sự phụ thuộc vào đối tác nước ngoài.

Bên cạnh đó, sự điều chỉnh tỷ giá cũng sẽ không tạo rủi ro lớn lên lạm phát. Bởi hiện nay, trong bối cảnh tổng cầu nội địa trong nước còn yếu, việc tăng tỷ giá dẫn đến giá đầu vào của các doanh nghiệp tăng nhưng các doanh nghiệp cũng không dễ dàng tăng giá đầu ra. Ngoài ra, với thực trạng cung cầu của thị trường ngoại hối được đảm bảo trong thời gian qua sẽ tạo điều kiện cho NHNN duy trì sự ổn định của VND trong thời gian dài, khiến kỳ vọng về phá giá không nhiều.

Đối với thị trường chứng khoán, việc điều chỉnh tỷ giá này có phản ứng giống như lần điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng năm 2013, thị trường chứng khoán chịu tác động tiêu cực trong ngắn hạn nhưng sau đó hồi phục nhanh chóng (Ngày 27/6/2013, NHNN điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng tăng 1%, một ngày sau đó VN-Index đã giảm 3,7 điểm, nhưng nhanh chóng hồi phục và tăng lên). Sự điều chỉnh ngày 19/6/2014, VN-Index đã giảm 3,33 điểm nhưng đến cuối tháng 6/2014 (30/6/2014) VN-Index là 578,13 điểm, tăng 8,1 điểm so với ngày 18/6/2014.

Thị trường ngoại hối ổn định

Tính tới ngày 30/6/2014, tỷ giá trung bình của 23 ngân hàng thương mại đạt 21.251 VND/USD, tăng 0,8% so với mức tỷ giá của đầu tháng 01/2014 và tăng 1,04% so với cùng thời điểm năm 2013; tỷ giá tự do ngày 30/6/2014 là 21.305 VND/USD, tăng 0,6% so với tỷ giá tự do thời điểm đầu năm và tăng 0,1% so với cùng thời điểm năm 2013, xác lập mức tỷ giá tăng cao nhất trong tháng 6.

Theo hãng tin Reuters, tỷ giá trung bình của 23 ngân hàng thương mại trong tháng 6 (tính đến ngày 30/6/2014) tăng 0,6% so với thời điểm cuối tháng 5/2014 và tăng 0,8% so với cuối tháng 12/2013; tỷ giá tự do tăng 0,3% so với thời điểm cuối tháng 5/2014 và tăng 0,6% so với cuối tháng 12/2013.

Mặc dù, tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh 1%, song, do chênh lệch lạm phát giữa Mỹ và Việt Nam nên đồng VND vẫn bị định giá cao hơn 6,48% so với đồng USD (kỳ gốc là năm 2012).

Có thể nói, trong 6 tháng đầu năm, thị trường ngoại hối về cơ bản ổn định, do được sự hỗ trợ của các yếu tố sau:

Thứ nhất, chính sách tỷ giá ổn định. Ngay từ đầu năm, NHNN đã đặt định hướng năm 2014 sẽ điều hành tỷ giá linh hoạt nhưng vẫn phải ổn định, mức điều chỉnh không quá 2%. Thực hiện định hướng đã đề ra, NHNN đã duy trì tỷ giá liên ngân hàng ở mức 21.036 VND/USD trong gần 1 năm (từ 28/6/2013 đến hết ngày 18/6/2014);

Thứ hai, cán cân thương mại tiếp tục thặng dư. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, cán cân thương mại hàng hóa của cả nước (tính đến hết ngày 15/6/2014) thặng dư hơn 1,45 tỷ USD. Cụ thể: tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước đạt hơn 127,63 tỷ USD, tăng 12,9% (tương ứng tăng hơn 14,57 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2013. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu của cả nước đạt hơn 64,54 tỷ USD, tăng 15,4% (tương ứng tăng hơn 8,61 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2013; kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đạt hơn 63,09 tỷ USD, tăng 10,4% (tương ứng tăng hơn 5,96 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2013;

Thứ ba, các dòng vốn khác như FDI, ODA, kiều hối tương đối ổn định. Theo số liệu thống kê của Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), trong 6 tháng đầu năm 2014, các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ước tính đã giải ngân được tỷ 5,75 tỷ USD, tăng 0,9% so với cùng kỳ năm 2013. Nguồn vốn ODA vào Việt Nam ổn định. Trong năm tài khóa 2014 (bắt đầu từ 1/4/2014 đến hết tháng 3/2015), Nhật Bản cam kết sẽ duy trì ổn định nguồn vốn ODA cho Việt Nam ít nhất bằng năm 2013 (khoảng 3,5 tỷ USD); Liên minh châu Âu (EU) cam kết sẽ tiếp tục tài trợ 542 triệu euro cho Việt Nam trong năm 2014. Kiều hối cũng là một nguồn cung ngoại tệ ổn định và có xu hướng tăng từng năm. Năm 2013, lượng kiều hối chuyển về Việt Nam đạt mức cao 11 tỷ USD, dự báo sẽ tăng 20% trong năm 2014.

Thứ tư, dự trữ ngoại hối tăng cao. Trong 6 tháng đầu năm 2014, NHNN đã mua trên 10 tỷ USD tăng dự trữ ngoại hối nước ta lên hơn 35 tỷ USD - mức cao nhất từ trước đến nay.

Có thể thấy, các yếu tố vĩ mô hiện tại vẫn chưa có dấu hiệu gây sức ép lên tỷ giá. Xu hướng tăng xác lập từ tháng 5/2014 chủ yếu do tác động của yếu tố tâm lý. Thị trường đã chuyển từ trạng thái “ổn định” sang “thận trọng” và có phần lo ngại trước diễn biến tình hình phức tạp trên Biển Đông. Theo đó, nguồn cung ngoại hối sụt giảm do cá nhân và doanh nghiệp hạn chế bán ngoại hối, chờ đợi thêm thông tin rõ ràng. Trong khi nguồn cầu ngoại hối tăng lên do các ngân hàng thương mại có xu hướng mua ngoại hối thu hẹp trạng thái âm đang nắm giữ; một bộ phận người dân có xu hướng chuyển sang các tài sản có độ an toàn cao như ngoại hối, vàng. Giá vàng mua vào và bán ra cuối tháng 6/2014 tăng cao, lần lượt là 36,70 triệu đồng/lượng (tăng 5,76% so với cuối năm 2013) và 36,82 triệu đồng/lượng (tăng 5,87% so với cuối năm 2013).

Dự báo trong thời gian sắp tới, tỷ giá có khả năng tăng giá theo xu hướng từ tháng 5, nhưng tỷ giá từ nay đến cuối năm có thể sẽ không vượt quá mức 1% mà Thống đốc NHNN đã đưa ra. Theo dự báo của Reuters, tỷ giá VND/USD trên thị trường chính thức sẽ đạt mức tỷ giá bình quân 21.700 VND/USD vào cuối năm 2014, tăng 3,34% so với tỷ giá bình quân năm 2013.


Ngọc Linh - Thông tin Tài chính số 14 kỳ 2 tháng 7/2014



Các đại đô thị liên tiếp biến "thành sông", khát vọng trị thủy nghìn đời của Trung Quốc đối mặt thách thức

Kinh tế quốc tế  |   CafeF  |   22/06/2022

Trận mưa lớn chưa từng có trong 60 năm qua đã đổ xuống miền nam Trung Quốc, gây lũ lụt trên diện rộng và khiến hàng trăm nghìn người bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, điều tồi tệ hơn là biến đổi khí hậu đang khiến những hiện tượng thời tiết cực đoan diễn ra thường xuyên hơn bao giờ hết.

Bị rút ròng gần 1.500 tỷ đồng từ đầu năm, quy mô của VN30 ETF xuống thấp nhất trong vòng 15 tháng

Thị trường chứng khoán  |   CafeF  |   22/06/2022

DCVFM VN30 ETF là quỹ ETF mô phỏng theo rổ VN30 gồm 30 cổ phiếu lớn nhất thị trường đáp ứng các tiêu chí về vốn hóa, tỷ lệ cổ phiếu trôi nổi tự do – free float và thanh khoản. Tính từ đầu năm, quỹ ETF này đã bị rút ròng gần 1.500 tỷ đồng.

CTP muốn phát hành 14.5 triệu cp để tăng vốn

Doanh nghiệp  |   VietStock  |   22/06/2022

Theo tài liệu ĐHĐCĐ 2022, CTCP Minh Khang Capital Trading Public (HNX: CTP) đặt mục tiêu doanh thu và lãi sau thuế lần lượt là 374 tỷ đồng và 5.2 tỷ đồng, tăng 400% so với thực hiện năm trước. Cổ tức dự kiến 10%. Công ty cũng lên kế hoạch phát hành 14.5 triệu cp cho cổ đông hiện hữu để đầu tư cho hoạt động kinh doanh.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 24,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 8,700
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 36,700
ACC CTCP Bê Tông Becamex 14,200
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 20,800
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,900
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 25,800
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 9,800
ANV CTCP Nam Việt 44,950
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 18,100
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 13,300
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,450
BBC CTCP Bibica 70,800
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 8,510
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,900
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,600
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,850
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 27,100
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 57,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 12,650
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 22,550
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 16,600
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 45,400
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 53,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 24,300
C47 CTCP Xây Dựng 47 12,800
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 26,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 9,410
CDC CTCP Chương Dương 17,200
CIG CTCP COMA 18 5,640
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 16,500
CLC CTCP Cát Lợi 36,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,100
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 33,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 56,800
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 17,800
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 12,500
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 15,650
CNG CTCP CNG Việt Nam 32,100
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 47,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,500
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 55,300
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,850
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 12,800
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 40,300
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,180
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 24,750
DHA CTCP Hóa An 36,500
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 65,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 24,200
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 22,400
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 18,900
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 5,700
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 24,000
AME CTCP Alphanam E&C 10,600
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 7,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 34,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 8,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 12,600
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 45,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 12,600
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,300
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 13,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 12,600
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,700
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 11,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 4,700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 10,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 15,600
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 7,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 18,200
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 13,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 4,800
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 65,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 72,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 55,400
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 26,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 22,000
CKV CTCP COKYVINA 25,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 7,200
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 9,100
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 16,800
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 49,800
CT6 CTCP Công Trình 6 5,100
CTA CTCP Vinavico 1,800
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 24,200
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,000
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 7,500
CVN CTCP Vinam 6,100
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,800
D11 CTCP Địa Ốc 11 15,200
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 23,700
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 21,700
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 24,250
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,850
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 5,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 40,200
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 34,800
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 9,500
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,200
HDO CTCP Hưng Đạo Container 900
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 1,100
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,000
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,800
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 2,900
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 8,400
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 46,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 40,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 22,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 15,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 10,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 9,100
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 12,000
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 1,500
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 14,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,000
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 35,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 13,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 35,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 12,800
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 14,800
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 16,200
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 23,100
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 15,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 18,200
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 7,400
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 45,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 6,600
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 31,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 14,700
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 5,900
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 29,400
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,900
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 14,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 29,500
HDM CTCP Dệt May Huế 29,200
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2022 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp