Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 966.06 +2.50 (+0.26%)
  • HNX-Index 102.36 -0.14 (-0.13%)
  • UPCOM-Index 55.79 -0.14 (-0.25%)
Mỗi người Việt đang gánh 760 USD nợ công
Đăng 04/09/2012 | 16:44 GMT+7  |  
Theo đồng hồ nợ toàn cầu của tờ báo Anh nổi tiếng Economist, mỗi người Việt Nam hiện đang gánh số nợ công gần 760 USD. So với thế giới, nợ công của Việt Nam đang ở mức trung bình cả về giá trị tuyệt đối, bình quân đầu người, và cả tỷ lệ so với GDP.

Đồng hồ nợ công toàn cầu (Global debt clock) trên trang Economist.com vẫn đang quay liên tục theo chiều tăng, cho thấy sự gia tăng không ngừng nghỉ trong mức nợ công của thế giới. Tính đến 15h30 chiều nay theo giờ Việt Nam, đồng hồ này cho thấy mức nợ công toàn cầu đạt 48.771.025.370.197 USD (gần 48,8 nghìn tỷ USD).

Số liệu của Economist cũng cho thấy, vào năm 2001, nợ công của thế giới mới ở mức hơn 18 nghìn tỷ. Như vậy, trong gần 12 năm qua, nợ công của thế giới đã tăng gấp gần 3 lần.

Trên bản đồ nợ được đặt dưới đồng hồ nợ công, Economist thực hiện phân loại các quốc gia theo mức nợ công tính trên đầu người, tổng mức nợ công, mức nợ công thay đổi theo năm, tổng nợ công tính trên GDP. Trong đó, những quốc gia nặng nợ nhất được tô màu đỏ, còn những quốc gia ít nợ nần nhất được tô màu xanh đậm.

Những khu vực và quốc gia có tổng mức nợ công tuyệt đối cao nhất hiện nay theo số liệu của Economist công bố là Bắc Mỹ, Brazil, châu Âu, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và Australia.

Trong đó, Nhật Bản là nước có số nợ công khổng lồ nhất, lên tới hơn 12,6 nghìn tỷ USD, tiếp theo là Mỹ nợ hơn 11,1 nghìn tỷ USD. Nhiều quốc gia trong khối sử dụng đồng tiền chung châu Âu cũng đang có mức nợ công hàng nghìn tỷ USD như Đức nợ gần 2,8 nghìn tỷ USD, Italy nợ trên 2,49 nghìn tỷ USD, Pháp nợ hơn 2,3 nghìn tỷ USD… Hy Lạp, “tâm bão” nợ công của châu Âu hiện nợ gần 424 tỷ USD, theo số liệu của Economist.

Mức nợ công của Hy Lạp hiện tương đương hơn 159% GDP của nước này, nhưng tỷ lệ này vẫn chưa “khủng” bằng tỷ lệ nợ công/GDP của Nhật - lên tới 220%, cao hơn bất kỳ quốc gia nào trên thế giới. Đối với Mỹ, tỷ lệ này là 72%.

Trung bình, mỗi người Nhật đang gánh khoảng 100.158 USD nợ công, so với mức nợ công trên đầu người khoảng 35.433 USD của Mỹ.

Trung Quốc cũng đang là nước bị tô màu đỏ đậm trên bản đồ nợ công tuyệt đối của thế giới. Tổng mức nợ công của Trung Quốc là gần 1.268 tỷ USD, nhưng nợ công bình quân đầu người chỉ là hơn 955 USD. Nợ công cũng chỉ chiếm có 15,7% GDP của Trung Quốc, Economist cho biết.

Việt Nam hiện nằm trong nhóm nước có mức nợ công trung bình của thế giới. Theo số liệu mà Economist đưa ra, tổng mức nợ công của Việt Nam hiện vào khoảng 67,6 tỷ USD, tương đương 50% GDP, tăng 11,2% so với năm 2011. Mức nợ công bình quân đầu người của Việt Nam đang là 756,9 USD.

Theo dự báo của Economist, đến năm 2013, nợ công của Việt Nam sẽ tăng lên mức 75,7 tỷ USD, tương đương tăng 12%. Khi đó, nợ công bình quân đầu người của Việt Nam sẽ tăng lên mức hơn 840 USD, nhưng tỷ lệ nợ công/GDP sẽ giảm còn 48,7%.

Đông Nam Á nhìn chung là khu vực có mức nợ công trung bình. Một số nước láng giềng trong khu vực đang có mức nợ công cao tuyệt đối hơn Việt Nam.

Thái Lan nợ công hiện ở mức gần 171 tỷ USD, bình quân hơn 2.490 USD/người, tương đương 46,9% GDP. Nợ công của Indonesia hiện gần 218 tỷ USD, bình quân đầu người hơn 880 USD, nhưng chỉ tương đương 24,7% GDP. Đối với Philippines, các con số tương ứng lần lượt là hơn 121 tỷ USD, 1.176 USD, và 50%.

An Huy

Vneconomy



Quỹ chuyên đánh “game” nâng hạng Tundra Vietnam Fund bị rút vốn mạnh, quy mô danh mục chỉ còn hơn 40 triệu USD

Thị trường chứng khoán  |   CafeF  |   9 giờ trước

Theo Tundra Vietnam Fund, bức tranh kinh tế vĩ mô Việt Nam tháng 11 đang phát đi những tín hiệu trái chiều. Việc các ngân hàng siết cho vay bất động sản, cùng áp lực bán ròng của khối ngoại đang ảnh hưởng xấu tới thị trường chứng khoán.

Khối ngoại trở lại mua ròng, VN-Index tăng điểm trong phiên đầu tuần

Thị trường chứng khoán  |   CafeF  |   11 giờ trước

Khối ngoại đã trở lại mua ròng với giá trị 58 tỷ đồng trên toàn thị trường. Lực mua tập trung vào ROS (39,6 tỷ đồng), HPG (35 tỷ đồng), VCB (14,7 tỷ đồng)…Ở chiều ngược lại, khối ngoại đẩy mạnh bán ròng MSN (33 tỷ đồng), VHM (19,2 tỷ đồng), PVD (10,4 tỷ đồng)…

NHTM dẫn đầu tỷ trọng phát hành TPDN trong 11 tháng đầu năm

Doanh nghiệp  |   VietStock  |   11 giờ trước

Theo báo cáo thị trường tiền tệ của SSI Research, tổng lượng trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) thực tế phát hành 11 tháng đầu năm là khoảng 237 nghìn tỷ đồng, cao hơn 5.8% so với tổng lượng phát hành trong cả năm 2018. Trong đó, lượng phát hành TPDN của ngân hàng thương mại (NHTM) trong 11 tháng đạt 94 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ trọng cao nhất (45.5%) trong các nhóm ngành tham gia phát hành TPDN.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,100
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,900
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 32,550
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 22,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,650
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,800
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,580
ANV CTCP Nam Việt 22,000
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 20,100
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,350
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,950
BBC CTCP Bibica 62,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,780
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 24,250
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 40,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,450
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 25,500
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 47,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,250
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,200
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,600
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 65,700
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 19,500
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,200
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,200
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 7,200
CDC CTCP Chương Dương 16,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 23,100
CLC CTCP Cát Lợi 32,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,390
CLL CTCP Cảng Cát Lái 24,900
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 24,300
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 37,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,500
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 11,400
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 15,500
CNG CTCP CNG Việt Nam 23,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 52,800
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,400
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 64,400
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 20,150
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 22,300
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 75,600
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,750
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 25,400
DHA CTCP Hóa An 30,900
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 43,550
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 22,900
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 15,800
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,900
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,500
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 17,500
AME CTCP Alphanam E&C 6,500
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 23,400
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 11,100
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 38,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,500
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 9,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,000
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,300
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 13,800
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 45,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,000
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 11,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 27,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 30,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 27,800
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 8,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 16,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 9,000
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,400
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,500
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 20,600
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 30,000
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 33,900
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,400
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 11,400
CVN CTCP Vinam 12,000
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,700
D11 CTCP Địa Ốc 11 18,900
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 18,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 23,250
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 10,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 20,100
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 3,700
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 9,600
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 500
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,100
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 30,800
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 26,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 16,100
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 15,100
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 27,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,200
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,100
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 30,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 7,900
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 23,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 9,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 23,200
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 12,700
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 16,900
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 18,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 9,600
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 21,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 32,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,900
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 34,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 7,100
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 10,400
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 18,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 6,000
HDM CTCP Dệt May Huế 17,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp