Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 983.17 +13.77 (+1.42%)
  • HNX-Index 111.98 +1.82 (+1.65%)
  • UPCOM-Index 51.81 +0.02 (+0.03%)
Câu chuyện kinh doanh
Xây đế chế thịt bò hảo hạng tỷ “đô” bằng cách làm không giống ai
Đăng 06/10/2017 | 10:44 GMT+7  |   BizLive
Greater Omaha đặt hạn mức lượng thịt bò bán ra để tránh bán cho một khách hàng quá nhiều... Chia sẻ
Greater Omaha, ra đời 97 năm trước, hiện là công ty cung cấp thịt bò hảo hạng cho các nhà hàng bít tết cao cấp trên khắp thế giới với doanh thu năm 2016 là 1,4 tỷ USD.
Theo Forbes, Great Omaha là công ty đầu tiên bán thịt bò Mỹ tại Nhật Bản (2008) và tại Saudi Arabia (tháng 5/2017). Trung Quốc là thị trường lớn mới nhất của hãng này. Đây cũng là hãng xuất khẩu thịt bò Mỹ lớn nhất vào châu Âu.
Hiện công ty này xuất khẩu thịt bò sang 69 quốc gia trên thế giới.
Henry Davis, 66 tuổi, người thừa kế đế chế này từ ông ngoại, cho biết dù các thị trường công ty đang cung cấp vô cùng tiềm năng, nhưng ông đặt ra hạn mức để tránh bán quá nhiều cho bất cứ khách hàng nào - dù đó là nhà hàng địa phương, một chuỗi siêu thị nhỏ, một tập đoàn khách sạn hay thậm chí cả một quốc gia. Năm ngoái, xuất khẩu chỉ chiếm khoảng 16% trong tổng doanh thu 1,4 tỷ USD của Greater Omaha.
“Tôi rất thận trọng với việc này”, David nói. “Chúng tôi không muốn quá phụ thuộc vào bất cứ thị trường hay khách hàng nào”.
Chính cách tiếp cận thận trọng để chú trọng xây dựng thương hiệu, tập trung vào chất lượng và lợi nhuận cao đã giúp Davis phát triển đế chế này tăng trưởng gấp 10 lần kể từ khi lên nắm quyền vào năm 1987.
Dù là một trong những công ty thịt bò lâu đời nhất tại Mỹ, Greater Omaha không có ý định phát triển quá lớn. 4 nhà cung cấp thịt bò lớn nhất của Mỹ, gồm JBS USA Holdings, Tyson, Cargill và National Beef Packing chiếm khoảng 75% thị phần tính theo doanh thu.
Trong khi đó, là công ty lớn thứ 5, Greater Omaha, chỉ chiếm 2% thị phần. Mỗi năm, công ty này chỉ bán ra khoảng 350.000 tấn thịt bò, con số tương đối nhỏ trong số 12,5 triệu tấn thịt bò tiêu thụ tại Mỹ mỗi năm.
Greater Omaha không cung cấp cho các chuỗi bán lẻ, nhà hàng lớn như Costco, Wal-Mart and McDonald's (JBS và Cargill là hai nhà cung cấp thịt lớn nhất của McDonald’s). Đồng thời, công ty này cũng duy trì sản lượng hàng ngày là 2.400 con bò.
“Chúng tôi không muốn những khách hàng khổng lồ. Các chuỗi bán lẻ lớn ư? Chúng tôi không có đủ thịt bò. Nếu bán cho họ, họ sẽ chiếm phần quá lớn trong tổng sản lượng của chúng tôi. Và tôi không muốn như vậy”, Davis nói.
Cách làm này giúp cũng cho phép khách hàng của David được phép kén chọn. Họ có thể chọn từng con bò từ các trang trại khác nhau.
“Sự thật là chọn từng gia súc được cho nuôi thủ công tốt hơn nhiều so với gia súc được cho ăn công nghiệp”, Angelo Fili, phó giám đốc của Greater Omaha chia sẻ. “Một công ty chỉ cho ra 2.400 con bò mỗi ngày hẳn sẽ theo đuổi chất lượng hảo hạng hơn”.
Hiện đa số bò của Greater Omaha chủ yếu được nuôi tại Nebraska và Iowa với khí hậu tốt và nền cỏ thuộc hàng tốt nhất tại Mỹ.
Greater Omaha được thành lập bởi ông ngoại của Davis, Herman Cohen, nhập cư từ Nga vào Mỹ vào năm 1905. Sinh năm 1951, Davis trải qua những năm hoàng kim của ngành thịt bò tại Omaha, thuộc bang Nebraska - vượt qua Chicago trở thành nơi chế biến thịt bò số một của Mỹ, nhưng thời kỳ huy hoàng này kết thúc vào những năm 1970.
Davis bắt đầu tham gia việc kinh doanh hoàn toàn vào năm 1973 sau khi tốt nghiệp đại học Denver với bằng kinh doanh và khoa học máy tính. Thời điểm đó, Greater Omaha chỉ có 40 nhân viên và làm thịt 232 con bò mỗi ngày.
Khi đó, Davis có nhiều ý tưởng lớn. Năm 1980, ông mua chiếc máy tính đầu tiên của công ty với giá 5.870 USD. Máy này không có phần mềm nào giúp theo dõi thu chi của các lò mổ và dự toán bán hàng, vì vậy ông đã tự viết phần mềm đó. Ông bắt đầu học viết code và được sử dụng tại Greater Omaha tới tận ngày nay. Davis tập trung vào xây dựng phần mềm có thể phân tích dữ liệu ví dụ như bao nhiêu thịt đã được giao và tỷ lệ mỡ trong mỗi con bò.
Nhờ đó, lần đầu tiên công ty có thể dự báo lượng bò cần cho tuần tiếp theo và chi phí vận hành của mỗi lò mổ cũng như lợi nhuận có được từ một nhà phân phối thịt.
Năm 1987, Davis trở thành chủ tịch công ty khi Greater Omaha mang về doanh thu 130 triệu USD mỗi năm và bán 650 con bò mỗi ngày.
Hiện nay, mỗi ngày Great Omaha xử lý 2.400 con bò với quy trình hiện đại và tự động hóa cao giúp đảm bảo chất lượng thịt tươi ngon. Ở mỗi công đoạn, thịt bò được cắt từng phần theo đơn hàng. Great Omaha đang đầu tư 40 triệu USD để xây dựng nhà kho trữ lạnh 8 tầng rộng hơn 6.000m2. Nhà kho này sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo với nhiều robot đóng hộp và hoàn thành các đơn hàng.
Với việc sở hữu 100% Greater Omaha, Davis hiện là một trong những “trùm bán thịt” giàu có nhất tại Mỹ với tài sản ước tính 1 tỷ USD.

Theo Vneconomy


Câu chuyện kinh doanh

Triệu phú trùn quế 9X

Câu chuyện kinh doanh  |   BizLive  |   09/05/2018

Tốt nghiệp đại học, tìm được công việc khá ổn nhưng Nguyễn Văn Hòa (28 tuổi) ở xã Đăk Hlơ, H.Kbang (Gia Lai) quyết định bỏ ngang, về nhà nuôi trùn quế và đã thành công với thu nhập tiền tỷ mỗi năm. Chia sẻ


ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 88,286
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,100
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 38,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,500
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 10,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,710
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,800
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,500
ANV CTCP Nam Việt 24,800
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 30,900
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 12,800
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,080
BBC CTCP Bibica 78,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,130
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 28,650
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 27,500
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,000
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 22,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 59,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,100
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,500
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,300
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 85,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,750
C47 CTCP Xây Dựng 47 9,600
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,900
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,690
CDC CTCP Chương Dương 17,250
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 26,600
CLC CTCP Cát Lợi 30,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,450
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,800
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 15,050
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 21,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,150
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,810
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 54,900
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,300
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 155,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,900
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 28,500
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 67,700
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,310
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 15,250
DHA CTCP Hóa An 29,400
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 42,450
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 39,400
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,300
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,000
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 18,200
AME CTCP Alphanam E&C 14,000
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 15,800
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,700
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,200
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 42,800
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,900
B82 CTCP 482 1,300
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,500
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 5,200
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 36,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 12,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 16,700
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 11,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 34,400
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 26,300
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 13,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,500
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 38,400
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,400
CT6 CTCP Công Trình 6 5,200
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,200
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 28,600
CVN CTCP Vinam 7,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 17,900
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 20,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 40,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 7,700
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,100
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 25,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 60,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 24,300
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 4,200
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 29,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 19,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 17,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 10,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,800
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 12,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,800
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,100
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 10,500
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,400
HDM CTCP Dệt May Huế 29,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.