Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 0.00 0 (0%)
  • HNX-Index 0.00 0 (0%)
  • UPCOM-Index 0.00 0 (0%)
Câu chuyện kinh doanh
Cạnh tranh ngành kem nhìn từ que trân châu đường đen giao tận nhà
Đăng 19/06/2019 | 15:28 GMT+7  |   BizLive
 Chất lượng sản phẩm và mạng lưới phân phối là hai yếu tốt then chốt tác động đến cục diện ngành. Thêm nhiều nhân tố đang làm nóng hơn cuộc đua thị phần mặt hàng kem lạnh. Chia sẻ

Không lâu sau khi xuất hiện ở Đài Loan đầu hè năm nay, kem trân châu đường đen đã có mặt tại các cửa hàng online Việt Nam từ giữa tháng 5. Dù giá bán dao động quanh 50.000 – 60.000 đồng mỗi que, loại kem này vẫn "cháy hàng".

Theo số liệu thống kê dự báo trên trang Statista, quy mô thị trường kem lạnh của Việt Nam năm 2019 ước đạt 74 triệu USD và giữ mức tăng trưởng kép hàng năm xấp xỉ 7,4% trong giai đoạn 2019 – 2023, cao hơn mức chung toàn thị trường đồ ngọt (4,8%). Kem lạnh là mặt hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) tiêu biểu được Kantar Worldpanel nhắc tới bởi trong khi cả thị trường FMCG chỉ tăng 5,2% ở khu vực nông thôn (không kể 4 thành phố lớn) thì ngành hàng Kem ghi nhận mức tăng trưởng gấp đôi và đạt mức tiếp cận người tiêu dùng cao nhất trong 3 năm qua. Tỷ lệ hộ mua tại khu vực nông thôn đạt 26,8%, cao hơn mùa cao điểm các năm trước đó.

Nghiên cứu của Kantar Worldpanel cho biết trong hè 2018 bình quân mỗi hộ gia đình Việt Nam tiêu thụ 1,7 kg kem với số tiền chi cho mỗi dịp mua bình quân là 26.000 đồng. Phân khúc giá tầm trung chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng nhu cầu ở phân khúc cao cấp cũng đang phổ biến hơn ở nhiều thành phố lớn.

Cạnh tranh ngành kem nhìn từ que trân châu đường đen giao tận nhà - Ảnh 1.

Dư địa cho tăng trưởng vượt nhiều ngành hàng nhưng cạnh tranh trên thị trường kem lạnh cũng trở nên khốc liệt hơn. Theo số liệu đến năm 2017, hai hãng kem nội địa Kido Food và Vinamilk nắm giữ gần 50% thị phần ngành kem. Còn Unilever Việt Nam với dòng kem Corneto giữ 6,1%, đứng thứ 3 về thị phần. 2018 là năm đầu tiên CTCP Thực phẩm đông lạnh Kido, đứng đầu thị phần ngành kem tăng trưởng âm doanh thu. Doanh thu ngành kem giảm 12,3% và mảng sữa chua giảm 32,3% do sự cạnh tranh gay gắt là nguyên nhân chính khiến doanh thu năm 2018 của Kido Food giảm 15,7% so với năm trước chỉ đạt 1.258 tỷ đồng.

Tình trạng tương tự cũng xảy ra ở Thủy Tạ, hãng kem lâu đời của Hà Nội, với doanh thu khối thị trường kem giảm 3,1% so với năm 2017, thu về gần 46 tỷ đồng.

Cạnh tranh ngành kem nhìn từ que trân châu đường đen giao tận nhà - Ảnh 2.
Thị phần một số nhãn hàng kem giai đoạn 2015 – 2017 - Nguồn: Euromonitor
Ở ngành kem, chất lượng sản phẩm tốt và hệ thống phân phối mạnh là hai động lực mấu chốt để thành công. Sự gia nhập của các hãng kem ngoại, thuế nhập khẩu mặt hàng từ nhiều quốc gia mà Việt Nam ký Hiệp định FTA ưu đãi hơn, cùng đó là sự hậu thuẫn phân phối của nhiều siêu thị ngoại hay việc phát triển mạng lưới phân phối qua kênh online. Những thay đổi trên có thể làm nóng hơn cuộc đua thị phần mặt hàng kem lạnh.

Sản phẩm mới có thể chia lại miếng bánh thị phần

Vẫn còn quá sớm để đánh giá sức hút của que kem trân châu đường đen đắt đỏ khi mùa cao điểm hè vừa bắt đầu. Dù vậy, các sản phẩm mới có thể là nhân tố thay đổi đáng kể cơ cấu doanh thu và trên thực tế đã có những hiện tượng như vậy. Báo cáo của hãng nghiên cứu thị trường Euromonitor cho biết, nhờ vị ngọt thanh nhẹ và ảnh hưởng của văn hóa Nhật Bản, dòng kem trà xanh đã trở nên phổ biến, vươn từ vị trí thứ 7 năm 2013 lên vị trí thứ 4 trong các hương vị kem được yêu thích chỉ sau chocolate, vani, dâu từ năm 2015. Nhiều doanh nghiệp lớn hồi năm 2016 đã bổ sung hương vị này vào danh mục sản phẩm như Vinamilk (Twin Cows), Nestlé Việt Nam (Kit Kat Green Tea).

Đa dạng sản phẩm là chiến lược mà nhiều hãng kem phải thực hiện để giữ và mở rộng thị phần. Các hãng kem nội địa có thể sáng tạo ra mặt hàng mới, tìm cách kết hợp hương vị mới hoặc đi theo những loại kem mới ở thế giới đã được người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng. Trong năm 2018, Vinamilk bổ sung thêm dòng kem tuýp Yolo, Kido Food dù không thêm dòng sản phẩm mới nhưng danh mục kem của ông lớn này đã được bổ sung khá nhiều trong 2 năm trước với các sản phẩm kem chuối, kem cá, kem mochi…

Sự đổ bộ của các hãng kem ngoại rõ ràng đang làm phong phú hơn đáng kể sự lựa chọn của người tiêu dùng. Việc sẽ có thêm nhiều quốc gia được áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi theo các Hiệp định mà Việt Nam ký kết cũng sẽ kích thích cuộc xâm lấn của kem ngoại trên thị trường. Theo dự thảo Biểu thuế xuất nhập khẩu đối với các quốc gia tham gia CPTPP như Mỹ, Canada…, thuế nhập khẩu đối với mặt hàng kem lạnh sẽ giảm từ mức 20% hiện tại xuống 16% trong năm đầu và lần lượt là 12%, 8%, 4% và 0% ở các năm tiếp theo. Hay xa hơn, Hiệp định EVFTA mà Việt Nam mong muốn ký kết với EU cũng sẽ giúp kem "made in EU" rẻ hơn nhờ bớt gánh nặng thuế. Hiện thuế nhập khẩu chung áp dụng với mặt hàng này là 20%. Từ năm 2019 ,theo Hiệp định ASEAN - Ấn Độ (AIFTA), thuế nhập khẩu kem từ Ấn Độ cũng vừa giảm từ 10% xuống 0%. Trong khi đó, kem nhập khẩu từ Hàn Quốc và Úc, New Zealand đã giảm xuống 0% hồi đầu năm 2018 từ mức 10% và 5% trước đó.

Cạnh tranh ngành kem nhìn từ que trân châu đường đen giao tận nhà - Ảnh 3.

Kênh phân phối trực tuyến – nhỏ liệu có võ?

Các kênh phân phối trong ngành kem hiện nay chủ yếu hiện nay vẫn là các cửa hàng tiện lợi, siêu thị, đại siêu thị. Ông lớn Kido Group vẫn giữ vị trí số 1 trong ngành kem về hệ thống phân phối, duy trì ở mức 70.000 điểm bán lẻ. Một số hãng kem mới như TH True Milk cũng mở rộng khá nhanh. Dù chỉ mới vào ngành kem từ giữa năm 2018 nhưng kem của TH hiện được phân phối tại khá nhiều siêu thị và hơn 200 cửa hàng bán lẻ chuyên bán các sản phẩm thuộc hệ sinh thái sữa của hãng này. Các hãng kem ngoại cũng tăng cường sự hiện diện khi theo chân các siêu thị, chuỗi tiện lợi nước ngoài đang có mặt nhiều hơn ở Việt Nam. Baskin-Robbins, chuỗi cửa hàng kem từ Mỹ, sau 7 năm trở lại thị trường Việt Nam đến nay cũng được mở ở 8 tỉnh, thành với 35 cửa hàng.

Khó có thể đưa ra con số thống kê có bao nhiêu điểm bán kem trên internet. Điểm bán đấy có thể xuất hiện trên facebook hay những ứng dụng gọi đồ. Báo cáo của Euromonitor cho biết hình thức bán lẻ trực tuyến đối với mặt hàng kem lạnh đã bắt đầu tăng trưởng trong năm 2017 dù doanh số vẫn còn rất khiêm tốn. Euromonitor dự báo kênh online sẽ trở nên phổ biến hơn với người tiêu dùng Việt. Xu hướng này là hoàn toàn có thể ở ngành kem nói riêng và ngành tiêu dùng nhanh nói chung nhờ sự phát triển dịch vụ giao hàng và kết nối trên không gian mạng.

Một hãng kem cần nhiều thời gian để đưa vào sản xuất sản phẩm mới, một siêu thị cũng cần thời gian để quyết định đặt sản phẩm nào lên kệ, nhưng các shop online lại có thể quyết định nhanh hơn, kịp bắt sóng nhu cầu người dùng. Như trường hợp của kem trân châu đường đen, có mặt tại Việt Nam chỉ hơn một tháng sau xuất hiện. Chi phí vận chuyển đắt đỏ tất nhiên là một rào cản lớn. Tuy vậy, khi một hộp kem Đài Loan được mang đến tận cửa nhà, đó cũng là tín hiệu cho thấy các hãng kem cần gấp rút đổi mới mình từ cả sản phẩm lẫn cách tiếp cận người tiêu dùng để giữ lợi thế trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn.

Theo Trí thức trẻ


Câu chuyện kinh doanh

OSVP CTCP OSEVEN 17,000
2TCORP CTCP Kỹ thuật Công trình Việt Nam 22,000
AAAI CTCP Bảo hiểm AAA 7,900
AAFC CTCP Xây dựng và Kiến trúc AA 3,000
ABBANK Ngân hàng TMCP An Bình 14,220
F88 Công ty Cổ phần Kinh doanh F88 10,200
ABCI CTCP Liên Doanh Quốc Tế ABC 21,000
ABCG CTCP Truyền thông ABC 10,000
ABSC CTCP Chứng khoán An Bình 30,000
AVICON CTCP Công trình Hàng không 23,667
ACCCO CTCP Tư vấn Kiến trúc và Xây dựng Tp. Hồ Chí Minh 11,400
VIGECAM TCT Vật tư Nông nghiệp - CTCP 15,000
ACSVN CTCP ACS Việt Nam 15,000
ADCC CTCP Xây dựng Trang trí Kiến trúc ADC 17,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AESC CTCP XNK Nông sản và Thưc Phẩm Sài Gòn 45,000
AGRIMEXCM CTCP XNK Nông sản Thực phẩm Cà Mau 10,000
AGTC CTCP Du lịch An Giang - ANGIANG TOURIMEX 9,500
AGTEX28 Công ty 28 - AGTEX 12,500
VNAI CTCP Bảo hiểm Hàng không 9,200
AIRIMEX CTCP xuất nhập khẩu Hàng không 27,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
ALTC CTCP Âu Lạc 10,000
VNWIND CTCP Điện Cơ Thống Nhất 55,000
ALSIMEXCO CTCP Cung ứng & XNK Lao động Hàng không Việt Nam 15,000
UAMC CTCP Cơ khí ôtô Uông Bí 10,000
AMPHARCO CTCP Dược Phẩm Việt Nam - Ampharco 15,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
APC1 CTCP An Phú 8,000
APLACO CTCP Nhựa cao cấp Hàng Không 14,500
SAPT CTCP Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn 12,000
FLCS CTCP Chứng khoán FLC 15,000
ARTEXPORT CTCP Xuất nhập khẩu Thủ công mỹ nghệ 50,000
ARTEXTL CTCP Xuất Nhập khẩu Mỹ Nghệ Thăng Long 9,000
ASAC CTCP Tơ tằm Á Châu 11,000
ASECO Công ty cổ phần 32 27,750
BAROTEX CTCP Thương mại và Đầu tư Barotex Việt Nam 15,000
BASEAFOOD CTCP Chế biến XNK Thủy Sản Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 11,000
BBCC CTCP Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa 20,000
BBDC CTCP Bao bì Dược 15,000
BC14 Công ty cổ phần Cầu số 14 50,000
BCRES CTCP Thương mại và Địa ốc Bình Chánh 19,000
BD10 CTCP Bạch Đằng 10 30,000
RTDC CTCP Phát triển Phát thanh Truyền hình 14,500
BDHC CTCP Thủy điện Bình Điền 10,000
BESEACO CTCP Thủy sản Bến Tre 12,000
BFIC CTCP Đầu tư Tài chính BIDV 2,500
BIANFISHCO CTCP Thủy sản Bình An 5,000
BICONSI CTCP Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương 12,000
BIGAMEX CTCP May Bình Minh 14,000
TLD CTCP Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long 5,130
PHALE CTCP Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê 21,200
EMC1 CTCP Cơ Điện Thủ Đức 11,000
EVNLC CTCP Bất động sản Điện lực Miền Trung 7,000
FPTS CTCP Chứng khoán FPT 12,000
HABECO Tổng CTCP Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội 60,000
HDBANK Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM 36,083
HTC1 CTCP Xi Măng Hà Tiên 1 16,000
HTT CTCP Thương mại Hà Tây 1,600
NCTS CTCP Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài 77,000
PCC1 CTCP Xây Lắp Điện I 30,000
NT2 CTCP Điện Lực Dầu Khí Nhơn Trạch 2 22,150
PYMEPHARCO CTCP Pymepharco 45,000
SAB Tổng CTCP Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn 57,500
SHJC CTCP Thủy Điện Sê San 4A 10,000
TANCANG CTCP Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng 41,000
TCB Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam 46,400
THI CTCP Thiết Bị Điện 29,000
TPBANK Ngân hàng TMCP Tiên Phong 33,000
TRAPHACO CTCP Traphaco 115,500
VCSC CTCP Chứng Khoán Bản Việt 60,000
VICOTEX TCT Việt Thắng - CTCP 30,000
VIETJET CTCP Hàng Không VIETJET 113,000
VNPD CTCP Phát triển Điện lực Việt Nam 13,000
VPBANK Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 43,000
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 35,400
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,500
BBC CTCP Bibica 50,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 17,050
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 109,600
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 17,300
CLC CTCP Cát Lợi 43,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 32,000
DHA CTCP Hóa An 44,950
DHG CTCP Dược Hậu Giang 115,800
DIC CTCP Đầu Tư &Thương Mại DIC 1,200
DMC CTCP XNK Y Tế Domesco 64,600
DRC CTCP Cao Su Đà Nẵng 33,650
DTT CTCP Kỹ Nghệ Đô Thành 20,900
FMC CTCP Thực Phẩm Sao Ta 50,600
FPT CTCP FPT 138,000
GIL CTCP SXKD & XNK Bình Thạnh 35,000
GMC CTCP SX-TM May Sài Gòn 9,070
GMD CTCP Gemadept 84,000
HAP CTCP Tập Đoàn Hapaco 4,780
HAS CTCP Hacisco 8,990
HAX CTCP Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh 15,750
HBC CTCP Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình 7,910
HMC CTCP Kim Khí Tp.HCM - Vnsteel 11,950
HRC CTCP Cao Su Hòa Bình 48,450
CAG CTCP Cảng An Giang 9,700
BLSEAFOOD CTCP Thủy sản Bạc Liêu 3,900
HPPO CTCP Cảng Hải Phòng 15,000
VVMI CTCP Xi Măng La Hiên VVMI 7,500
MAS CTCP Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay Đà Nẵng 33,300
MASECO CTCP Dịch Vụ Phú Nhuận 23,000
NDF CTCP Chế Biến Thực Phẩm Nông Sản XK Nam Định 900
NIFERCO CTCP Phân Lân Ninh Bình 20,000
PLI3 CTCP Xây Lắp III Petrolimex 14,000
PC3I CTCP Đầu tư Điện lực 3 15,000
PVB CTCP Bọc Ống Dầu Khí Việt Nam 30,200
SDMC CTCP Thanh Hoa - Sông Đà 15,000
SHAL CTCP Nhôm Sông Hồng 12,000
VCIE CTCP Xuất Nhập Khẩu Than - Vinacomin 35,000
TNC1 CTCP Thống Nhất 13,500
TTCO CTCP Du Lịch - Thương Mại Tây Ninh 11,000
VITHAICO CTCP Dây Cáp Điện Việt Thái 10,800
VMJC CTCP Chế Tạo Máy - Vinacomin 12,000
VMDCO CTCP Phát Triển Hàng Hải 7,900
VNCT CTCP Kinh Doanh Than Miền Bắc - Vinacomin 24,329
VNPE3 CTCP Dược Phẩm Trung Ương 3 21,000
VOSA CTCP Đại lý Hàng hải Việt Nam 11,000
VTFI CTCP Thương Mại & Đầu Tư VINATABA 10,000
WSC CTCP Bến Xe Miền Tây 24,538
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,600
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 9,300
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 40,000
DNP CTCP Nhựa Đồng Nai 20,200
DPC CTCP Nhựa Đà Nẵng 6,700
DXP CTCP Cảng Đoạn Xá 13,900
NHC CTCP Gạch Ngói Nhị Hiệp 33,000
PMS CTCP Cơ Khí Xăng Dầu 32,500
SAF CTCP Lương Thực Thực Phẩm Safoco 49,000
SDN CTCP Sơn Đồng Nai 31,000
SFN CTCP Dệt Lưới Sài Gòn 21,700
SGC CTCP Xuất Nhập Khẩu Sa Giang 82,500
SGH CTCP Khách Sạn Sài Gòn 26,600
SJ1 CTCP Nông Nghiệp Hùng Hậu 11,800
TMC CTCP Thương Mại XNK Thủ Đức 8,800
UNI CTCP Viễn Liên 9,300
VGP CTCP Cảng Rau Quả 24,800
VTC CTCP Viễn Thông VTC 9,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 27,950
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 8,300
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,600
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 42,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 25,800
CMC CTCP Đầu Tư CMC 6,400
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 21,900
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 24,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 35,600
ACSC CTCP Xây Lắp Thương Mại 2 24,000
SAFE CTCP Thực Phẩm Nông Sản Xuất Khẩu Sài Gòn 25,000
APFCO CTCP Nông Sản Thực Phẩm Quảng Ngãi 63,000
IHK CTCP In Hàng Không 14,800
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 10,300
BC12 CTCP Cầu 12 11,000
BELCO CTCP Điện Tử Biên Hòa 12,500
BHHC CTCP Thủy điện Bắc Hà 10,457
BIDIPHAR CTCP Dược - Trang Thiết Bị Y Tế Bình Định 37,000
BLIC Tổng CTCP Bảo hiểm Bảo Long 4,000
BTTS CTCP Dịch Vụ Du Lịch Bến Thành 8,000
UDJ CTCP Phát triển Đô thị 9,600
BWACO CTCP Cấp nước Bà Rịa - Vũng Tàu 9,000
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CAGIPHARM CTCP Dược Phẩm Cần Giờ 2,000
CAWASCO CTCP Cấp Thoát Nước Cần Thơ 8,500
CBSC CTCP Gang Thép Cao Bằng 25,000
CCIC CTCP Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội 8,500
CCHP CTCP Cảng Cửa Cấm Hải Phòng 8,500
CDJC CTCP Cầu Đuống 7,500
CECO CTCP Thiết Kế Công Nghiệp Hóa chất 10,500
CIEG CTCP Tập Đoàn Xây Dựng Và Thiết Bị Công Nghiệp 13,500
CHOLIMEX CTCP Xuất nhập khẩu và Đầu tư Chợ Lớn (CHOLIMEX) 10,500
CLMF CTCP Thực Phẩm Cholimex 20,000
CIPC CTCP Xây lắp và Sản xuất Công nghiệp 12,500
CLPI CTCP Đầu tư Cảng Cái Lân 13,000
COMA TCT Cơ khí Xây dựng - CTCP 10,500
COMIFOOD CTCP Lương Thực Thực Phẩm Colusa - Miliket 19,000
CONINCO CTCP Tư vấn Công nghệ Thiết Bị & Kiểm Định XD - Coninco 12,500
CPH CTCP Phục vụ Mai táng Hải Phòng 300
CPTP CTCP Nhiệt điện Cẩm Phả - TKV 10,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,300
THR CTCP Đường sắt Thuận Hải 41,700
DPHC CTCP Đạt Phương 15,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
DECOFI CTCP Xây Dựng và Thiết Kế Số 1 8,500
DIC1 CTCP Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng Số 1 10,500
DICTT CTCP Du Lịch & Thương Mại DIC 15,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 25,000
DNMB CTCP Đầu Tư Xây Dựng & Vật Liệu Đồng Nai 10,000
DOPETCO CTCP Vận Tải Xăng Dầu Đồng Tháp 12,500
DVSG CTCP Kính Viglacera Đáp Cầu 12,000
EMEC CTCP Điện Cơ 12,000
EMMC CTCP Cơ Điện Vật Tư 11,500
FISHIPCO CTCP Cơ Khí Đóng Tàu Thủy Sản Việt Nam 12,500
FOOCOSA CTCP Lương thực Thành phố Hồ Chí Minh 12,667
FORIPHARM CTCP Dược Trung ương 3 19,000
FPTOL CTCP Dịch vụ Trực tuyến FPT 105,000
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2024 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp