Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 0.00 0 (0%)
  • HNX-Index 0.00 0 (0%)
  • UPCOM-Index 0.00 0 (0%)
Câu chuyện kinh doanh
Cạnh tranh ngành kem nhìn từ que trân châu đường đen giao tận nhà
Đăng 19/06/2019 | 15:28 GMT+7  |   BizLive
 Chất lượng sản phẩm và mạng lưới phân phối là hai yếu tốt then chốt tác động đến cục diện ngành. Thêm nhiều nhân tố đang làm nóng hơn cuộc đua thị phần mặt hàng kem lạnh. Chia sẻ

Không lâu sau khi xuất hiện ở Đài Loan đầu hè năm nay, kem trân châu đường đen đã có mặt tại các cửa hàng online Việt Nam từ giữa tháng 5. Dù giá bán dao động quanh 50.000 – 60.000 đồng mỗi que, loại kem này vẫn "cháy hàng".

Theo số liệu thống kê dự báo trên trang Statista, quy mô thị trường kem lạnh của Việt Nam năm 2019 ước đạt 74 triệu USD và giữ mức tăng trưởng kép hàng năm xấp xỉ 7,4% trong giai đoạn 2019 – 2023, cao hơn mức chung toàn thị trường đồ ngọt (4,8%). Kem lạnh là mặt hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) tiêu biểu được Kantar Worldpanel nhắc tới bởi trong khi cả thị trường FMCG chỉ tăng 5,2% ở khu vực nông thôn (không kể 4 thành phố lớn) thì ngành hàng Kem ghi nhận mức tăng trưởng gấp đôi và đạt mức tiếp cận người tiêu dùng cao nhất trong 3 năm qua. Tỷ lệ hộ mua tại khu vực nông thôn đạt 26,8%, cao hơn mùa cao điểm các năm trước đó.

Nghiên cứu của Kantar Worldpanel cho biết trong hè 2018 bình quân mỗi hộ gia đình Việt Nam tiêu thụ 1,7 kg kem với số tiền chi cho mỗi dịp mua bình quân là 26.000 đồng. Phân khúc giá tầm trung chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng nhu cầu ở phân khúc cao cấp cũng đang phổ biến hơn ở nhiều thành phố lớn.

Cạnh tranh ngành kem nhìn từ que trân châu đường đen giao tận nhà - Ảnh 1.

Dư địa cho tăng trưởng vượt nhiều ngành hàng nhưng cạnh tranh trên thị trường kem lạnh cũng trở nên khốc liệt hơn. Theo số liệu đến năm 2017, hai hãng kem nội địa Kido Food và Vinamilk nắm giữ gần 50% thị phần ngành kem. Còn Unilever Việt Nam với dòng kem Corneto giữ 6,1%, đứng thứ 3 về thị phần. 2018 là năm đầu tiên CTCP Thực phẩm đông lạnh Kido, đứng đầu thị phần ngành kem tăng trưởng âm doanh thu. Doanh thu ngành kem giảm 12,3% và mảng sữa chua giảm 32,3% do sự cạnh tranh gay gắt là nguyên nhân chính khiến doanh thu năm 2018 của Kido Food giảm 15,7% so với năm trước chỉ đạt 1.258 tỷ đồng.

Tình trạng tương tự cũng xảy ra ở Thủy Tạ, hãng kem lâu đời của Hà Nội, với doanh thu khối thị trường kem giảm 3,1% so với năm 2017, thu về gần 46 tỷ đồng.

Cạnh tranh ngành kem nhìn từ que trân châu đường đen giao tận nhà - Ảnh 2.
Thị phần một số nhãn hàng kem giai đoạn 2015 – 2017 - Nguồn: Euromonitor
Ở ngành kem, chất lượng sản phẩm tốt và hệ thống phân phối mạnh là hai động lực mấu chốt để thành công. Sự gia nhập của các hãng kem ngoại, thuế nhập khẩu mặt hàng từ nhiều quốc gia mà Việt Nam ký Hiệp định FTA ưu đãi hơn, cùng đó là sự hậu thuẫn phân phối của nhiều siêu thị ngoại hay việc phát triển mạng lưới phân phối qua kênh online. Những thay đổi trên có thể làm nóng hơn cuộc đua thị phần mặt hàng kem lạnh.

Sản phẩm mới có thể chia lại miếng bánh thị phần

Vẫn còn quá sớm để đánh giá sức hút của que kem trân châu đường đen đắt đỏ khi mùa cao điểm hè vừa bắt đầu. Dù vậy, các sản phẩm mới có thể là nhân tố thay đổi đáng kể cơ cấu doanh thu và trên thực tế đã có những hiện tượng như vậy. Báo cáo của hãng nghiên cứu thị trường Euromonitor cho biết, nhờ vị ngọt thanh nhẹ và ảnh hưởng của văn hóa Nhật Bản, dòng kem trà xanh đã trở nên phổ biến, vươn từ vị trí thứ 7 năm 2013 lên vị trí thứ 4 trong các hương vị kem được yêu thích chỉ sau chocolate, vani, dâu từ năm 2015. Nhiều doanh nghiệp lớn hồi năm 2016 đã bổ sung hương vị này vào danh mục sản phẩm như Vinamilk (Twin Cows), Nestlé Việt Nam (Kit Kat Green Tea).

Đa dạng sản phẩm là chiến lược mà nhiều hãng kem phải thực hiện để giữ và mở rộng thị phần. Các hãng kem nội địa có thể sáng tạo ra mặt hàng mới, tìm cách kết hợp hương vị mới hoặc đi theo những loại kem mới ở thế giới đã được người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng. Trong năm 2018, Vinamilk bổ sung thêm dòng kem tuýp Yolo, Kido Food dù không thêm dòng sản phẩm mới nhưng danh mục kem của ông lớn này đã được bổ sung khá nhiều trong 2 năm trước với các sản phẩm kem chuối, kem cá, kem mochi…

Sự đổ bộ của các hãng kem ngoại rõ ràng đang làm phong phú hơn đáng kể sự lựa chọn của người tiêu dùng. Việc sẽ có thêm nhiều quốc gia được áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi theo các Hiệp định mà Việt Nam ký kết cũng sẽ kích thích cuộc xâm lấn của kem ngoại trên thị trường. Theo dự thảo Biểu thuế xuất nhập khẩu đối với các quốc gia tham gia CPTPP như Mỹ, Canada…, thuế nhập khẩu đối với mặt hàng kem lạnh sẽ giảm từ mức 20% hiện tại xuống 16% trong năm đầu và lần lượt là 12%, 8%, 4% và 0% ở các năm tiếp theo. Hay xa hơn, Hiệp định EVFTA mà Việt Nam mong muốn ký kết với EU cũng sẽ giúp kem "made in EU" rẻ hơn nhờ bớt gánh nặng thuế. Hiện thuế nhập khẩu chung áp dụng với mặt hàng này là 20%. Từ năm 2019 ,theo Hiệp định ASEAN - Ấn Độ (AIFTA), thuế nhập khẩu kem từ Ấn Độ cũng vừa giảm từ 10% xuống 0%. Trong khi đó, kem nhập khẩu từ Hàn Quốc và Úc, New Zealand đã giảm xuống 0% hồi đầu năm 2018 từ mức 10% và 5% trước đó.

Cạnh tranh ngành kem nhìn từ que trân châu đường đen giao tận nhà - Ảnh 3.

Kênh phân phối trực tuyến – nhỏ liệu có võ?

Các kênh phân phối trong ngành kem hiện nay chủ yếu hiện nay vẫn là các cửa hàng tiện lợi, siêu thị, đại siêu thị. Ông lớn Kido Group vẫn giữ vị trí số 1 trong ngành kem về hệ thống phân phối, duy trì ở mức 70.000 điểm bán lẻ. Một số hãng kem mới như TH True Milk cũng mở rộng khá nhanh. Dù chỉ mới vào ngành kem từ giữa năm 2018 nhưng kem của TH hiện được phân phối tại khá nhiều siêu thị và hơn 200 cửa hàng bán lẻ chuyên bán các sản phẩm thuộc hệ sinh thái sữa của hãng này. Các hãng kem ngoại cũng tăng cường sự hiện diện khi theo chân các siêu thị, chuỗi tiện lợi nước ngoài đang có mặt nhiều hơn ở Việt Nam. Baskin-Robbins, chuỗi cửa hàng kem từ Mỹ, sau 7 năm trở lại thị trường Việt Nam đến nay cũng được mở ở 8 tỉnh, thành với 35 cửa hàng.

Khó có thể đưa ra con số thống kê có bao nhiêu điểm bán kem trên internet. Điểm bán đấy có thể xuất hiện trên facebook hay những ứng dụng gọi đồ. Báo cáo của Euromonitor cho biết hình thức bán lẻ trực tuyến đối với mặt hàng kem lạnh đã bắt đầu tăng trưởng trong năm 2017 dù doanh số vẫn còn rất khiêm tốn. Euromonitor dự báo kênh online sẽ trở nên phổ biến hơn với người tiêu dùng Việt. Xu hướng này là hoàn toàn có thể ở ngành kem nói riêng và ngành tiêu dùng nhanh nói chung nhờ sự phát triển dịch vụ giao hàng và kết nối trên không gian mạng.

Một hãng kem cần nhiều thời gian để đưa vào sản xuất sản phẩm mới, một siêu thị cũng cần thời gian để quyết định đặt sản phẩm nào lên kệ, nhưng các shop online lại có thể quyết định nhanh hơn, kịp bắt sóng nhu cầu người dùng. Như trường hợp của kem trân châu đường đen, có mặt tại Việt Nam chỉ hơn một tháng sau xuất hiện. Chi phí vận chuyển đắt đỏ tất nhiên là một rào cản lớn. Tuy vậy, khi một hộp kem Đài Loan được mang đến tận cửa nhà, đó cũng là tín hiệu cho thấy các hãng kem cần gấp rút đổi mới mình từ cả sản phẩm lẫn cách tiếp cận người tiêu dùng để giữ lợi thế trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn.

Theo Trí thức trẻ


Câu chuyện kinh doanh

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 110,300
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 8,400
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,700
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 31,900
ACC CTCP Bê Tông Becamex 13,700
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 13,600
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,700
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 5,730
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 12,800
ANV CTCP Nam Việt 35,200
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 12,900
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,700
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,240
BBC CTCP Bibica 56,100
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,540
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 28,400
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 43,450
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,150
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 23,800
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 88,300
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 11,800
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 32,500
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 16,500
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 30,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 43,800
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 18,800
C47 CTCP Xây Dựng 47 7,570
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 24,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 7,230
CDC CTCP Chương Dương 18,750
CIG CTCP COMA 18 6,390
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 17,600
CLC CTCP Cát Lợi 36,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 900
CLL CTCP Cảng Cát Lái 31,600
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 30,250
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 45,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 12,200
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 9,450
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 9,500
CNG CTCP CNG Việt Nam 33,650
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 31,900
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 13,600
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 66,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 28,350
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 14,400
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 28,250
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,300
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 24,100
DHA CTCP Hóa An 39,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 42,100
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 21,550
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,100
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,900
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,200
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 21,500
AME CTCP Alphanam E&C 10,300
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 5,100
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 14,600
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 4,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 14,800
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 36,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 12,600
B82 CTCP 482 700
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 10,100
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 12,600
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 12,300
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 38,600
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 12,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,600
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 8,800
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 12,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 20,400
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 6,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 23,300
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 12,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 3,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 45,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 66,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 59,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 26,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,900
CKV CTCP COKYVINA 12,600
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,200
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,900
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 8,500
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 17,100
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 34,000
CT6 CTCP Công Trình 6 5,200
CTA CTCP Vinavico 1,400
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 20,500
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,000
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 7,600
CVN CTCP Vinam 4,300
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 5,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 15,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 19,800
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 19,300
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,600
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 2,600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 18,300
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 26,000
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 9,700
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 1,700
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 1,400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,700
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,200
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 3,900
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 17,900
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,200
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 36,300
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 36,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 21,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 15,500
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 7,900
BVN CTCP Bông Việt Nam 13,600
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 9,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 900
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 8,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,300
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 35,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 9,800
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 34,700
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 9,600
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 7,200
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 24,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 15,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 20,000
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 7,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 37,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 11,300
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 35,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,900
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 4,700
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 26,700
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 2,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 6,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 18,500
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 11,300
HDM CTCP Dệt May Huế 25,100
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2023 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp