Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 983.17 +13.77 (+1.42%)
  • HNX-Index 111.98 +1.82 (+1.65%)
  • UPCOM-Index 51.81 +0.02 (+0.03%)
IPO - Cổ phần hóa
Giá trị thực tế hơn 40,700 tỷ đồng, IPO Tập đoàn Cao su Việt Nam 13,000 đồng/cp có quá hời?
Đăng 25/09/2017 | 14:56 GMT+7  |   VietStock
Theo phương án cổ phần hóa Tập đoàn Cao su Việt Nam (VRG), giá xác định theo phương pháp tài sản là 12,200 đồng/cp. Còn giá khởi điểm do CTCK Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCBS) đề xuất là 13,000 đồng/cp.

Giá trị thực tế hơn 40,700 tỷ đồng, IPO Tập đoàn Cao su Việt Nam 13,000 đồng/cp có quá hời?

Theo phương án cổ phần hóa Tập đoàn Cao su Việt Nam (VRG), giá xác định theo phương pháp tài sản là 12,200 đồng/cp. Còn giá khởi điểm do CTCK Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCBS) đề xuất là 13,000 đồng/cp.

Vốn 40,000 tỷ, định giá Tập đoàn Cao su Việt Nam 13,000 đồng/cp có quá hời?

Giá khởi điểm là 13,000 đồng/cp

Về phương thức bán, Tập đoàn sẽ bán 4 triệu cổ phần theo trình tự: Thực hiện đấu giá công khai trước, căn cứ kết quả bán đấu giá cổ phần lần đầu (IPO) sẽ tổ chức bán cho người lao động, tổ chức công đoàn và nhà đầu tư chiến lược.

Giá khởi điểm ban đầu được xác định theo phương pháp tài sản là 12,200 đồng/cp, VCBS có đề xuất nâng mức giá này lên 13,000 đồng/cp. Căn cứ vào tình hình thực tế tại thời điểm hiện nay, cũng như mục đích thu hồi vốn cho Nhà nước ở mức cao nhất khi cổ phần hóa, Tập đoàn thống nhất trình Thủ tướng Chính phủ mức giá khởi điểm là 13,000 đồng/cp.

 Tiêu chí chọn nhà đầu tư chiến lược

Nhà đầu tư chiến lược phải là tổ chức, doanh nghiệp tài chính trong nước có vốn điều lệ của 5 năm liền trước tối thiểu đạt 5,000 tỷ đồng; hoặc là tổ chức, doanh nghiệp cùng ngành nghề (ưu tiên đơn vị 3 năm liền trước hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến chế biến và tiêu thụ cao su, chế biến gỗ…) trong nước có vốn điều lệ của 5 năm liền trước tối thiểu đạt 1,000 tỷ đồng. Về hoạt động kinh doanh, nhà đầu tư chiến lược phải có lợi nhuận sau thuế liên tiếp 3 năm gần nhất đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến ngày 31/12/2016.

Về đối tượng chào bán, Tập đoàn dự kiến bán công khai hơn 475 triệu cổ phiếu cho nhà đầu tư chiến lược, tương đương 11.88% vốn và 50% khối lượng chào bán sau khi trừ đi số lượng cổ phần bán cho người lao động, hộ nhận khoán và tổ chức công đoàn.

Đồng thời, Tập đoàn sẽ bán gần 30.5 triệu cổ phần (0.76% vốn) cho người lao động thường xuyên theo số năm công tác tại thời điểm công bố, hơn 17.9 cổ phần (0.45% vốn) cho người lao động có đủ điều kiện cam kết mua cổ phần ưu đãi và 344,410 cổ phần (0.01% vốn) cho người lao động nhận khoán ổn định lâu dài. Cùng với đó, Tập đoàn cũng sẽ chào bán hơn 1 triệu cổ phần (0.03% vốn) cho tổ chức công đoàn.

Theo thông báo trước đây (21/06/2017) của Thủ tướng Chính phủ, thời gian hoàn thành bán cổ phần lần đầu là 01/01/2018. Tuy nhiên, Tập đoàn có quy mô lớn có thể phát sinh nhiều vấn đề, nên VRG đã đề nghị xem xét, chấp thuận thời gian hoàn thành bán cổ phần lần đầu là 3 tháng kể từ ngày Phương án cổ phần hóa được duyệt.

Dự kiến tiền thu từ bán cổ phần là hơn 12,834 tỷ đồng.

Quỹ đất hấp dẫn, gần 520 nghìn ha

Hiện VRG đang quản lý gần 520 nghìn ha đất, trong đó hơn 501 nghìn ha đất nông nghiệp và hơn 18.5 nghìn ha đất phi nông nghiệp.

Thực trạng quỹ đất của VRG

Đvt: m2

Quỹ đất của Công ty mẹ - Tập đoàn, 20 công ty nông nghiệp và 4 đơn vị sự nghiệp là hơn 244 nghìn ha, bao gồm hơn 239.5 nghìn ha đất nông nghiệp và 4.7 nghìn ha còn lại thuộc đất phi nông nghiệp. Tổng diện tích đất phân bổ trên 18 tỉnh thành cả nước, chủ yếu tập trung tại khu vực miền Đông Nam Bộ với tỷ trọng chiếm hơn 46%.

Trong 4.7 nghìn ha đất phi nông nghiệp có hơn 973 ha đất thuộc đối tượng rà soát. Cụ thể, 973 ha đất trên được tách thành 583 thửa với 868 cơ sở nhà cửa, vật kiến trúc gắn với đất. Trong đó, 354 thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 199 thửa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có tranh chấp), 30 thửa còn lại chưa hoàn thành thủ tục pháp lý trên địa bàn các tỉnh Bình Thuận, Gia Lai…

Với quỹ đất dồi dào như trên, giá trị thực tế của doanh nghiệp để cổ phần hóa là 40,736 tỷ đồng, trong đó giá trị thực tế phần vốn góp Nhà nước xấp xỉ 38,803 tỷ đồng.

Mục tiêu lợi nhuận 8,953 tỷ đồng đến năm 2020

Trong giai đoạn 2013 đến 2016, hoạt động kinh doanh của VRG trồi sụt khá thất thường. Nếu như năm 2013 mang về lợi nhuận hợp nhất 3,790 tỷ đồng thì các năm sau đó giảm sút khá mạnh và dự kiến năm mới về lại mốc 3,000 tỷ đồng.

Sau cổ phần hóa, Tập đoàn đặt kế hoạch tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận trung bình 15%/năm với tổng doanh thu đạt trên 40,000 tỷ và lợi nhuận đạt 8,953 tỷ đồng vào năm 2020. Song song với đó, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bình quân đạt 21%, lợi nhuận trên vốn điều lệ bình quân đạt 19%/năm.

Đối với lĩnh vực cao su, Tập đoàn dự kiến duy trì tổng diện tích đến năm 2020 đạt khoảng 400 nghìn ha, bao gồm diện tích nội địa đạt 285 nghìn ha và diện tích nước ngoài đạt 115 nghìn ha. Sản lượng gia tăng bình quân mục tiêu đạt 15%/năm, Tập đoàn đặt kế hoạch sản lượng sẽ cán mốc 414,000 tấn vào năm 2020.

Đối với các khu công nghiệp hiện có, Tập đoàn cho biết sẽ mở rộng giai đoạn 2 một số khu vực thuận lợi và đã có quy hoạch. Trong giai đoạn 2016-2020, Tập đoàn dự kiến đầu tư, cho thuê hơn 2 nghìn ha, nâng tổng diện tích cho thuê lên 3.4 nghìn ha trên quỹ đất cho thuê là 6 nghìn ha.

Mặt khác, Tập đoàn cũng dự kiến chuyển 5 nghìn ha đất phù hợp, thuận tiện giao thông, gần nguồn nước sang sản xuất sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao với doanh thu đến năm 2020 đạt trên 1,000 tỷ đồng.

Một vấn đề đáng quan tâm khác đó là chính sách cổ tức tại VRG sau IPO. Tập đoàn dự kiến tỷ lệ cổ tức năm 2018 đạt 6%, năm 2019 tăng lên 8% và con số đến năm 2020 tương đương 10%.

Tỷ lệ cổ tức dự kiến giai đoạn 2018-2020

Đvt: Tỷ đồng

Về VRG, Tập đoàn được thành lập theo Quyết định số 249/2006/QĐ-TTg ngày 30/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Tổng Công ty Cao su Việt Nam. Đến năm 2010, Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam được chuyển thành Công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, VRG có 123 đơn vị thành viên, trong đó có 75 doanh nghiệp cấp II (66 công ty con, 9 công ty liên kết), 48 doanh nghiệp cấp III (38 công ty con, 10 công ty liên kết)./.


IPO - Cổ phần hóa

Cổ phần hóa Bệnh viện Giao thông Vận tải bên bờ vực thất bại

IPO - Cổ phần hóa  |   VietStock  |   30/05/2018

Đơn vị sự nghiệp công lập đầu tiên của Bộ Giao thông Vận tải (GTVT) tiến hành cổ phần hóa trong năm 2015 là Bệnh viện GTVT. Đây được xem là trường hợp thí điểm để chuyển dần các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ sang hình thức công ty cổ phần. Nhưng, đến nay sau hơn 2 năm hoạt động theo mô hình mới, nhà đầu tư chiến lược xin rút lui.

Giới đầu tư nước ngoài đang đổ đến thị trường Việt Nam

IPO - Cổ phần hóa  |   VietStock  |   08/05/2018

Giới đầu tư trong nước và quốc tế như Capital Research and Management Company, Dragon Capital và Mirae Asset Global Investments đã lên kế hoạch mua khoảng 3/4 số cổ phần trong đợt phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) của Vinhomes JSC - đơn vị chuyên phát triển, kinh doanh bất động sản của Vingroup JSC.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 88,286
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,100
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 38,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,500
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 10,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,710
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,800
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,500
ANV CTCP Nam Việt 24,800
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 30,900
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 12,800
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,080
BBC CTCP Bibica 78,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,130
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 28,650
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 27,500
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,000
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 22,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 59,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,100
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,500
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,300
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 85,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,750
C47 CTCP Xây Dựng 47 9,600
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,900
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,690
CDC CTCP Chương Dương 17,250
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 26,600
CLC CTCP Cát Lợi 30,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,450
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,800
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 15,050
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 21,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,150
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,810
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 54,900
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,300
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 155,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,900
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 28,500
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 67,700
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,310
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 15,250
DHA CTCP Hóa An 29,400
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 42,450
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 39,400
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,300
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,000
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 18,200
AME CTCP Alphanam E&C 14,000
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 15,800
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,700
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,200
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 42,800
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,900
B82 CTCP 482 1,300
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,500
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 5,200
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 36,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 12,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 16,700
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 11,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 34,400
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 26,300
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 13,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,500
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 38,400
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,400
CT6 CTCP Công Trình 6 5,200
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,200
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 28,600
CVN CTCP Vinam 7,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 17,900
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 20,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 40,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 7,700
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,100
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 25,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 60,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 24,300
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 4,200
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 29,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 19,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 17,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 10,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,800
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 12,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,800
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,100
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 10,500
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,400
HDM CTCP Dệt May Huế 29,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.