Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 -11.12 (-1.02%)
  • HNX-Index 124.70 -1.15 (-0.92%)
  • UPCOM-Index 59.30 -0.07 (-0.12%)
IPO - Cổ phần hóa
Giá trị thực tế hơn 40,700 tỷ đồng, IPO Tập đoàn Cao su Việt Nam 13,000 đồng/cp có quá hời?
Đăng 25/09/2017 | 14:56 GMT+7  |   VietStock
Theo phương án cổ phần hóa Tập đoàn Cao su Việt Nam (VRG), giá xác định theo phương pháp tài sản là 12,200 đồng/cp. Còn giá khởi điểm do CTCK Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCBS) đề xuất là 13,000 đồng/cp.

Giá trị thực tế hơn 40,700 tỷ đồng, IPO Tập đoàn Cao su Việt Nam 13,000 đồng/cp có quá hời?

Theo phương án cổ phần hóa Tập đoàn Cao su Việt Nam (VRG), giá xác định theo phương pháp tài sản là 12,200 đồng/cp. Còn giá khởi điểm do CTCK Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCBS) đề xuất là 13,000 đồng/cp.

Vốn 40,000 tỷ, định giá Tập đoàn Cao su Việt Nam 13,000 đồng/cp có quá hời?

Giá khởi điểm là 13,000 đồng/cp

Về phương thức bán, Tập đoàn sẽ bán 4 triệu cổ phần theo trình tự: Thực hiện đấu giá công khai trước, căn cứ kết quả bán đấu giá cổ phần lần đầu (IPO) sẽ tổ chức bán cho người lao động, tổ chức công đoàn và nhà đầu tư chiến lược.

Giá khởi điểm ban đầu được xác định theo phương pháp tài sản là 12,200 đồng/cp, VCBS có đề xuất nâng mức giá này lên 13,000 đồng/cp. Căn cứ vào tình hình thực tế tại thời điểm hiện nay, cũng như mục đích thu hồi vốn cho Nhà nước ở mức cao nhất khi cổ phần hóa, Tập đoàn thống nhất trình Thủ tướng Chính phủ mức giá khởi điểm là 13,000 đồng/cp.

 Tiêu chí chọn nhà đầu tư chiến lược

Nhà đầu tư chiến lược phải là tổ chức, doanh nghiệp tài chính trong nước có vốn điều lệ của 5 năm liền trước tối thiểu đạt 5,000 tỷ đồng; hoặc là tổ chức, doanh nghiệp cùng ngành nghề (ưu tiên đơn vị 3 năm liền trước hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến chế biến và tiêu thụ cao su, chế biến gỗ…) trong nước có vốn điều lệ của 5 năm liền trước tối thiểu đạt 1,000 tỷ đồng. Về hoạt động kinh doanh, nhà đầu tư chiến lược phải có lợi nhuận sau thuế liên tiếp 3 năm gần nhất đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến ngày 31/12/2016.

Về đối tượng chào bán, Tập đoàn dự kiến bán công khai hơn 475 triệu cổ phiếu cho nhà đầu tư chiến lược, tương đương 11.88% vốn và 50% khối lượng chào bán sau khi trừ đi số lượng cổ phần bán cho người lao động, hộ nhận khoán và tổ chức công đoàn.

Đồng thời, Tập đoàn sẽ bán gần 30.5 triệu cổ phần (0.76% vốn) cho người lao động thường xuyên theo số năm công tác tại thời điểm công bố, hơn 17.9 cổ phần (0.45% vốn) cho người lao động có đủ điều kiện cam kết mua cổ phần ưu đãi và 344,410 cổ phần (0.01% vốn) cho người lao động nhận khoán ổn định lâu dài. Cùng với đó, Tập đoàn cũng sẽ chào bán hơn 1 triệu cổ phần (0.03% vốn) cho tổ chức công đoàn.

Theo thông báo trước đây (21/06/2017) của Thủ tướng Chính phủ, thời gian hoàn thành bán cổ phần lần đầu là 01/01/2018. Tuy nhiên, Tập đoàn có quy mô lớn có thể phát sinh nhiều vấn đề, nên VRG đã đề nghị xem xét, chấp thuận thời gian hoàn thành bán cổ phần lần đầu là 3 tháng kể từ ngày Phương án cổ phần hóa được duyệt.

Dự kiến tiền thu từ bán cổ phần là hơn 12,834 tỷ đồng.

Quỹ đất hấp dẫn, gần 520 nghìn ha

Hiện VRG đang quản lý gần 520 nghìn ha đất, trong đó hơn 501 nghìn ha đất nông nghiệp và hơn 18.5 nghìn ha đất phi nông nghiệp.

Thực trạng quỹ đất của VRG

Đvt: m2

Quỹ đất của Công ty mẹ - Tập đoàn, 20 công ty nông nghiệp và 4 đơn vị sự nghiệp là hơn 244 nghìn ha, bao gồm hơn 239.5 nghìn ha đất nông nghiệp và 4.7 nghìn ha còn lại thuộc đất phi nông nghiệp. Tổng diện tích đất phân bổ trên 18 tỉnh thành cả nước, chủ yếu tập trung tại khu vực miền Đông Nam Bộ với tỷ trọng chiếm hơn 46%.

Trong 4.7 nghìn ha đất phi nông nghiệp có hơn 973 ha đất thuộc đối tượng rà soát. Cụ thể, 973 ha đất trên được tách thành 583 thửa với 868 cơ sở nhà cửa, vật kiến trúc gắn với đất. Trong đó, 354 thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 199 thửa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có tranh chấp), 30 thửa còn lại chưa hoàn thành thủ tục pháp lý trên địa bàn các tỉnh Bình Thuận, Gia Lai…

Với quỹ đất dồi dào như trên, giá trị thực tế của doanh nghiệp để cổ phần hóa là 40,736 tỷ đồng, trong đó giá trị thực tế phần vốn góp Nhà nước xấp xỉ 38,803 tỷ đồng.

Mục tiêu lợi nhuận 8,953 tỷ đồng đến năm 2020

Trong giai đoạn 2013 đến 2016, hoạt động kinh doanh của VRG trồi sụt khá thất thường. Nếu như năm 2013 mang về lợi nhuận hợp nhất 3,790 tỷ đồng thì các năm sau đó giảm sút khá mạnh và dự kiến năm mới về lại mốc 3,000 tỷ đồng.

Sau cổ phần hóa, Tập đoàn đặt kế hoạch tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận trung bình 15%/năm với tổng doanh thu đạt trên 40,000 tỷ và lợi nhuận đạt 8,953 tỷ đồng vào năm 2020. Song song với đó, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bình quân đạt 21%, lợi nhuận trên vốn điều lệ bình quân đạt 19%/năm.

Đối với lĩnh vực cao su, Tập đoàn dự kiến duy trì tổng diện tích đến năm 2020 đạt khoảng 400 nghìn ha, bao gồm diện tích nội địa đạt 285 nghìn ha và diện tích nước ngoài đạt 115 nghìn ha. Sản lượng gia tăng bình quân mục tiêu đạt 15%/năm, Tập đoàn đặt kế hoạch sản lượng sẽ cán mốc 414,000 tấn vào năm 2020.

Đối với các khu công nghiệp hiện có, Tập đoàn cho biết sẽ mở rộng giai đoạn 2 một số khu vực thuận lợi và đã có quy hoạch. Trong giai đoạn 2016-2020, Tập đoàn dự kiến đầu tư, cho thuê hơn 2 nghìn ha, nâng tổng diện tích cho thuê lên 3.4 nghìn ha trên quỹ đất cho thuê là 6 nghìn ha.

Mặt khác, Tập đoàn cũng dự kiến chuyển 5 nghìn ha đất phù hợp, thuận tiện giao thông, gần nguồn nước sang sản xuất sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao với doanh thu đến năm 2020 đạt trên 1,000 tỷ đồng.

Một vấn đề đáng quan tâm khác đó là chính sách cổ tức tại VRG sau IPO. Tập đoàn dự kiến tỷ lệ cổ tức năm 2018 đạt 6%, năm 2019 tăng lên 8% và con số đến năm 2020 tương đương 10%.

Tỷ lệ cổ tức dự kiến giai đoạn 2018-2020

Đvt: Tỷ đồng

Về VRG, Tập đoàn được thành lập theo Quyết định số 249/2006/QĐ-TTg ngày 30/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Tổng Công ty Cao su Việt Nam. Đến năm 2010, Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam được chuyển thành Công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, VRG có 123 đơn vị thành viên, trong đó có 75 doanh nghiệp cấp II (66 công ty con, 9 công ty liên kết), 48 doanh nghiệp cấp III (38 công ty con, 10 công ty liên kết)./.


IPO - Cổ phần hóa

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
REM CTCP Tu bổ Di tích Trung ương - Vinaremon 300
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 63,167
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,950
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 33,950
ACC CTCP Bê Tông Becamex 21,400
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,200
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 7,720
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,650
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,700
ANV CTCP Nam Việt 16,400
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 72,400
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,200
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,800
BBC CTCP Bibica 88,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,840
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 38,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 36,800
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 15,000
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 31,950
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 89,300
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,500
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,500
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,600
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 80,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 36,500
C47 CTCP Xây Dựng 47 13,700
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,200
CDC CTCP Chương Dương 17,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 36,400
CLC CTCP Cát Lợi 32,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 4,320
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,250
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 20,100
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 26,750
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,350
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,670
CNG CTCP CNG Việt Nam 30,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,350
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 179,900
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 28,650
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 33,950
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 69,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,400
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 20,900
DHA CTCP Hóa An 29,700
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 39,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 44,200
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 8,600
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 24,000
AME CTCP Alphanam E&C 14,000
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,500
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 29,200
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,900
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 32,400
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,900
B82 CTCP 482 2,900
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 9,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,900
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 4,200
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 31,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,300
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,400
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 18,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 11,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,700
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 18,900
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 18,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 10,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 31,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 23,900
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,500
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 17,600
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,600
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,200
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 25,800
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 800
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 28,600
CVN CTCP Vinam 7,500
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,900
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 27,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,400
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 96,900
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 6,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,300
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 7,800
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 800
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 24,900
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,900
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 23,800
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 27,900
ADP CTCP Sơn Á Đông 28,900
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 11,800
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 15,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 800
CFC CTCP Cafico Việt Nam 8,000
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,000
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 17,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 3,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 29,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 15,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 15,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 12,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,400
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,300
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 4,300
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 37,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,500
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,600
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 11,500
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,900
HDM CTCP Dệt May Huế 25,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.