Logo Vinacorp

VN-Index :   -5.01
767.51   (-0.65%)
GTGD :   3,747.1 tỷ VNĐ
HNX-Index :   -0.71
98.02   (-0.72%)
GTGD :   488.3 tỷ VNĐ
UPCOM-Index :   -0.21
56.75   (-0.36%)
GTGD :   94.0 tỷ VNĐ
VN30-Index :   -5.73
755.07   (-0.75%)
GTGD :   1,427.2 tỷ VNĐ
HNX30-Index :   -1.67
178.74   (-0.93%)
GTGD :   278.6 tỷ VNĐ
IPO - Cổ phần hóa
Ngành cấp thoát nước và xử lý môi trường liệu có bị lãng quên?
Đăng 03/04/2017 | 15:58 GMT+7  |   VietStock
Thời gian gần đây, thị trường đón nhận tin hàng loạt doanh nghiệp ngành cấp thoát nước – hạ tầng tiến hành IPO và lên giao dịch trên UPCoM. Những cổ phiếu này đã bị thị ...

Nhưng cũng cần phải nhấn mạnh rằng thanh khoản khiêm tốn cũng cho thấy hai trường hợp đó là(1) Cổ phiếu quá tốt không ai muốn bán ra và (2) Cổ phiếu quá tệ chẳng có ai mua. Song, nếu chọn được cổ phiếu trường hợp đầu tiên và biết tận dụng ưu điểm của thanh khoản khiêm tốn, thì phần thưởng nhận được sẽ rất xứng đáng.

Lợi suất cổ tức bằng tiền mặt cao

Điểm qua một vài doanh nghiệp đã niêm yết trong lĩnh vực cấp thoát nước và xử lý môi trường như TDW, GDW, NTW, NBW, CLW... Liên tục qua các năm, kể từ khi chào sàn, các doanh nghiệp này đều duy trì tỷ lệ cổ tức bằng tiền mặt cao và ổn định từ 10% đến 30% mệnh giá. Với thị giá của các doanh nghiệp ngành này đang dao động từ 10,000 đến 25,000 đ/cp thì tương ứng với lợi suất cổ tức là từ 10% đến 12%. Lợi suất cổ tức này được đánh giá là rất hấp dẫn trên thị trường hiện nay.

Hoạt động kinh doanh chính rõ ràng, ổn định luôn tạo dòng tiền

Đặc thù của lĩnh vực kinh doanh Dịch vụ tiện ích công cộng nói chung và ngành Dịch vụ cấp thoát nước và xử lý môi trường nói riêng là sự ổn định, ít chịu sự biến động của thị trường hay nền kinh tế. Minh chứng rõ nhất là tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành này luôn tạo ra dòng tiền ổn định ngay cả những năm nền kinh tế khó khăn nhất và chưa bao giờ lỗi hẹn trả cổ tức cho cổ đông bằng tiền mặt.

Biên lợi nhuận gộp cao

Điểm qua các doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh cấp thoát nước và xử lý môi trường, biên lợi nhuận gộp trong lĩnh vực này luôn dao động trong khoảng 40% đến 50%. Giá vốn chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp nước sạch là chi phí khai thác nguồn nước và các hóa chất xử lý nước, còn giá bán lại do các đơn vị điều chỉnh theo sự hướng dẫn của chính quyền địa phương. Tỷ suất lợi nhuận gộp của ngành khá cao so với các ngành khác như khi so sánh với các doanh nghiệp ngành dầu khí (21%-25%), thép (15%-20%), xây dựng và vật liệu xây dựng(15%-25%)…

Định giá P/E hấp dẫn

Phần lớn các doanh nghiệp trong ngành cấp thoát nước và xử lý môi trường hiện nay đều có mức P/E dưới 10 và EPS bình quân từ 2,000 đồng/cp cho đến 6,000 đồng/cp.

Nguồn: BCTC và BCTN năm 2015 của các Công ty
*Số liệu Biwase trước IPO

Trong lịch sử chưa bao giờ tăng vốn

Các doanh nghiệp ngành cấp thoát nước và xử lý môi trườngchưa từng có đợt tăng vốn khủng nào trước hoặc sau khi lên sàn.

Hơn nữa, xuất thân của những doanh nghiệp này là những doanh nghiệp Nhà nước, bề dày hoạt động lâu năm, thậm chí là những công ty dẫn đầu trong ngành nên các nhà đầu tư cũng sẽ không phải lo lắng công ty ma, lãnh đạo ảo, phát hành tăng vốn...

Dư địa tăng trưởng vẫn còn rất lớn

Ngành cấp thoát nước và đặc biệt là xử lý rác thải môi trường tuy còn khá mới mẻ tại thị trường Việt Nam nhưng đã được minh chứng ở các nước phát triển là ngành phát triển rất tiềm năng và bền vững trong tương lai.

Việt Nam với hơn 90 triệu dân và tốc độ đô thị hóa, phát triển các khu công nghiệp lớn ngày càng nhanh thì tất yếu sẽ kéo theo nhu cầu càng cao về cung cấp nước sạch và xử lý môi trường cho khu dân cư và cả khu công nghiệp.

Hàng loạt doanh nghiệp lớn đang và sắp niêm yết tạo nên một cơ hội hấp dẫn

Trong thời gian qua cũng là năm chứng kiến hàng loạt các doanh nghiệp ngành cấp thoát nước và xử lý môi trường chào sàn cũng như IPO: CTCP Nước - Môi Trường Bình Dương (Biwase); CTCP Cấp Nước Đồng Nai (DNW), CTCP Nước Thủ Dầu Một (TDM), Cấp thoát nước Bình Phước, Cấp thoát nước Trà Vinh…

Thị trường
VN-Index -5.01 767.51 (-0.65%)
HNX-Index -0.71 98.02 (-0.72%)
UPCOM-Index -0.21 56.75 (-0.36%)
VN30-Index -5.73 755.07 (-0.75%)
HNX30-Index -1.67 178.74 (-0.93%)

USD/VND

GBP 31,504.25 -335.44 -1.06% 32,009.8 -335.44
EUR 24,814.87 -140.31 -0.57% 25,111.93 -140.31
USD 22,300 40 0.18% 22,370 40